Cách dùng Will và Be going to trong hội thoại tiếng Anh

27/11/2019

Thời tương lai là một trong ba thời vô cùng quan trọng trong tiếng Anh bên cạnh thời quá khứ và hiện tại. Trong thời tương lai lại chia ra nhiều loại thời tương lai nhỏ hơn. Điều này chính là nguyên nhân gây nhầm lẫn cho nhiều người. Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn phân biệt cách dùng “will” và “be going to” sao cho đúng.

Be going to và will

Một số kiến thức cơ bản về “will” và “be going to”

“Will” là trợ động từ được sử dụng trong thời tương lai đơn (The Simple Future Tense). Cấu trúc của thời tương lai đơn:

  • Chủ ngữ + will + V (nguyên thể) + …

  • Chủ ngữ + will not + V (nguyên thể) + …

  • Will + chủ ngữ + V (nguyên thể) + … ?

  • What/Where/When/Why/Who + will + V (nguyên thể) + … ?

Trong khi đó “be going to” là trợ động từ của thời tương lai gần (The Near Future Tense)

Cấu trúc của thời tương lai gần:

  • Chủ ngữ + be going to + V (nguyên thể) + …

  • Chủ ngữ + be not going to + V (nguyên thể) + …

  • Be + S + going to + V (nguyên thể) + … ?

  • What/Where/When/Why/Who + be going to + V (nguyên thể) + … ?

Phân biệt cách sử dụng của “will” và “be going to” trong tiếng Anh 

Nhìn chung, vì đều là thời tương lai nên cả “will” và “be going to” đều được dùng để diễn tả một hành động có thể sẽ xảy ra hoặc một dự đoán trong tương lai. Trong một số trường hợp, vai trò của “will” và “be going to” là như nhau, có nghĩa là ta có thể sử dụng “will” hay “be going to” đều được. Tuy nhiên, “will” và “be going to” cũng có một số cách sử dụng khác nhau mà nhiều người vẫn còn nhầm lẫn. Sau đây, mình sẽ giúp các bạn đi phân biệt những cách sử dụng này.

Ta dùng “will” (thời tương lai đơn) khi:

  • Diễn tả một sự việc có thể xảy ra dựa trên dự đoán đơn thuần, một giả định không có căn cứ, không có bằng chứng xác thực.

  • Diễn tả một hành động sẽ được thực hiện dựa vào quyết định tại thời điểm nói, người nói vừa mới nghĩ ra.

  • Diễn tả một lời hứa.

  • Diễn tả một sự hy vọng.

Một số ví dụ minh họa cụ thể:

  • Oh, the wind is blowing strongly, I will close all the doors and windows. (Ôi, gió thổi mạnh quá, mình sẽ đi đóng tất cả cửa ra vào và của sổ lại.)

  • She promised she will never tell my secret to anyone even it’s her mom. (Cô ấy hứa là sẽ không bao giờ tiết lộ bí mật của tôi cho bất cứ ai, kể cả mẹ của cô ấy cũng không.)

  • I will go out to buy some new clothes cause my shirts were all worn out yesterday. (Tôi sẽ ra ngoài mua mấy bộ quần áo mới bởi vì hôm qua mấy chiếc áo phông của tôi bị rách hết rồi.)

  • Hopefully, everything will be alright when she comes back. (Hy vọng rằng mọi thứ sẽ ổn cả khi cô ấy quay trở về.)

Tìm hiểu về Will và Be going to

Ta sử dụng “be going to” (thời tương lai gần) khi:

  • Diễn tả một sự việc hành động gần như chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần.

  • Diễn tả một hành động có thể sẽ xảy ra dựa trên một dẫn chứng, chứng cứ, dấu hiệu cụ thể.

  • Diễn tả một hành động chắc chắn sẽ xảy ra vì đã có sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước.

  • Diễn tả một lịch trình của một sự kiện chắc chắn sẽ xảy ra.

Các ví dụ minh họa cụ thể:

  • Look at those black clouds in the sky. It is going to rain heavily. (Hãy nhìn vào những đám mây đen kịt trên nền trời kia đi. Có lẽ trời sắp mưa to lắm đây.)

  • Last night, my father came home with 4 tickets of Maleficent 2. My family is going to the cinema to watch the film tonight. (Tối hôm qua, ba tôi trở về nhà với 4 chiếc vé của bộ phim Tiên hắc ám trở lại. Cả gia đình tôi sẽ đi đến rạp để xem bộ phim này vào tối nay.)

  • The football match is going to be taken place in Seattle tonight. (Trận bóng đá sẽ được tổ chức tại Seattle vào tối nay.)

  • We have just known that my mother’s friend is in Priority hospital so we are going to visit her tomorrow. (Chúng tôi vừa hay tin bạn của mẹ mình đang điều trị tại bệnh viện Priority nên chúng tôi sẽ đi thăm cô ấy vào ngày mai.)

Trên đây là một số thông tin cơ bản về “will” và “be going to” cũng như một số cách sử dụng của “will” và “be going to” giúp các bạn có thể phân biệt được hai loại thời tương lai này khi làm bài tập cũng như trong giao tiếp hàng ngày. Hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo.

>> Bài liên quan: