Thì tương lại trong tiếng Anh và các kiến thức cần nhớ

28/10/2019

Trong bài viết ngày hôm nay, mình sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về thì tương lai trong tiếng Anh – một thì có vai trò vô cùng quan trọng. Thì tương lai trong tiếng Anh được tạo nên bởi 5 thì tương lai cơ bản đó là: tương lai đơn, tương lai gần, tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành và cuối cùng là tương lai hoàn thành tiếp diễn. Cùng mình đi tìm hiểu cụ thể hơn về những thì tương lai này nhé.

Thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn (The future simple tense)

  • Thì tương lai đơn, hay còn gọi là thì tương lai đơn giản. Đúng như tên gọi của nó, đây có thể coi là một thì đơn giản, dễ hiểu nhất trong cả 5 thì tương lai

  • Trợ động từ của thì tương lai được chia là “will” 

  • Động từ thường hay động từ tobe đứng sau nguyên đều ở dạng “verb infinitive” có nghĩa là ở dạng nguyên thể, không chia.

  • Cấu tạo của thì tương lai đơn giản là:

  • Thể khẳng định: Chủ ngữ + will + tobe/động từ thường…

  • Thể phủ định: Chủ ngữ + will not + tobe/động từ thường…

  • Thể nghi vấn: Will + chủ ngữ + tobe/động từ thường… ?

  • Dạng viết tắt của “will not” là “won’t”

  • Về cách sử dụng: Thì tương lai đơn giản dùng để diễn tả một hành động có thể sẽ xảy ra trong tương lai.

  • Chúng ta thường sử dụng thì tương lai trong những trường hợp như sau:

  • Diễn tả một hành động sẽ xảy ra nhưng không có kế hoạch, sự chuẩn bị sãn từ trước.

  • Diễn tả một hành động vừa được quyết định thực hiện tại thời điểm nói.

  • Diễn tả một lời hứa.

  • Diễn tả một dự đoán không có căn cứ

  • Dùng trong câu điều kiện loại một.

  • Dùng trong câu đề nghị, gợi ý.

  • Ngay sau đây sẽ là những ví dụ cụ thể chứng minh cho từng cách sử dụng trên của thì tương lai đơn giản giúp các bạn dễ hình dung nhé.

  • I will go out for lunch because the weather is really nice. (Tôi sẽ quyết định ra ngoài ăn trưa vì thời tiết hôm nay thật tuyệt.) Trong trường hợp này hành động ra ngoài ăn trưa không hề được chuẩn bị từ trước.

  • Oh, it’s really windy outside. I will close all the windows, right now. (Ôi, ngoài trời gió to quá, tôi sẽ phải đi đóng tất cả các cửa sổ lại thôi.) Trong trường hợp này hành động đi đóng cửa sổ là hành động được quyết định ngay thời điểm biết trời bên ngoài có nhiều gió.

  • She promises she will study harder this semester. (Cô ấy hứa là sẽ học hành chăm chỉ hơn ở kì học này.) Đây là một lời hứa.

  • I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩa là ngày mai trời sẽ mưa.) Trong câu này người nói đưa ra phán đoán rằng ngày mai trời sẽ mưa nhưng không dựa trên một căn cứ cụ thể nào.

  • If the weather is good, we will go on a picnic on this Sunday. (Nếu thời tiết mà tốt thì chúng tôi sẽ đi dã ngoại vào chủ nhật này.) Đây là câu điều kiện loại 1.

  • Will you open the bottle for me, please? (Bạn có thể mở nắp chai hộ tôi được không?)

Thì tương lai gần (The near future tense)

  • Giống như tên gọi, thì tương lai gần diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần.

  • Cấu tạo của thì tương lai gần

  • Thể khẳng định: Chủ ngữ + be going to + V-infinitive + …

  • Thể phủ định: Chủ ngữ + be not going to + V-infinitive + …

  • Thể nghi vấn: Be + chủ ngữ + going to + V-infinitive + … ?

  • Về cách sử dụng, thì tương lai gần có 2 cách sử dụng cơ bản:

  • Diễn tả một hành động gần như chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai vì đã có sự chuẩn bị từ trước.

  • Diễn tả một phán đoán dự đoán có căn cứ.

  • Một số ví dụ cụ thể chứng minh cho hai cách sử dụng này:

  • My mom bought me 2 cinema tickets yesterday. I and my friends are going to watch the movie called “Aquaman” tomorrow. (Mẹ của tôi đã mua cho tôi 2 chiếc vé từ hôm qua rồi. Ngày mai tôi sẽ cùng bạn đi xem bộ phim có tên là Aquaman.) Đây là một hành động 90% sẽ xảy ra vì đã có sự chuẩn bị từ trước đó là mua vé xem phim.

  • I and my friends prepare a lot of things. We are probably going to have a crazy birthday party tonight. (Tôi và bạn bè đã chuẩn bị rất nhiều thứ. Chúng tôi chắc chắn sẽ có một bữa tiệc thú vị vào tối nay.) Tương tự như ví dụ thứ nhất. Ở ví dụ này, đã có sự chuẩn bị sắp xếp từ trước để có một bữa tiệc sẽ diễn ra.

  • Look! There are a lot of black clouds in the sky. It is going to rain. (Nhìn kìa! Trên trời có nhiều đám mây đen quá. Có lẽ trời sắp mưa đấy.) Đây là câu diễn tả một phán đoán là trời sắp mưa và đây là một phán đoán có căn cứ được đưa ra là vì có nhiều mấy đen trên bầu trời.

Thì tương lai tiếp diễn (The future continuous tense)

  • Về cách sử dụng, thì tương lai tiếp diễn diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra, đang tiếp diễn tại một thời điểm xác định trong tương lai.

  • Cấu tạo của thời tương lai tiếp diễn:

  • Thể khẳng định: Chủ ngữ + will + be + V-ing + …

  • Thể phủ định: Chủ ngữ + will not + be + V-ing + …

  • Thể nghi vấn: Will + chủ ngữ + be + V-ing +… ?

  • Một số ví dụ cụ thể về thì tương lai tiếp diễn (diễn tả một hành động sẽ đang tiếp diễn tại một thời điểm xác định trong tương lai)

  • She will be going on a vacation to Paris with her boyfriend at this time tomorrow. (Cô ấy sẽ đang đi du lịch ở Paris với bạn trai vào giờ này ngày mai.)

  • My mom will be making cake for my birthday on tomorrow afternoon. (Chiều mai mẹ tôi sẽ đang làm tặng tôi một chiếc bánh sinh nhật.)

  • His father will be comming back from work at 4 pm next Sunday afternoon. (Bố của anh ấy sẽ đang đi công tác về vào lsuc 4 giờ chiểu chủ nhật tuần tới.)

  • Peter will not taking part in the party at 9 am tomorrow morning cause he is sick. (Peter sẽ không tham gia vào bữa tiệc lúc 9 giờ sáng mai đâu vì anh ấy đang bị ốm.)

Tìm hiểu về thì tương lai trong tiếng Anh

Thì tương lai hoàn thành (The future perfect tense)

  • Về cách sử dụng, thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ xảy ra và đã hoàn thành trong tương lai, (đã kết thúc trong tương lai).

  • Trong thời tương lai hoàn thành nói riêng và các thì hoàn thành nói chung, bạn sẽ phải chia động từ ở dạng quá khứ phân từ. Đối với các động từ có quy tắc các bạn chỉ cần thêm đuôi “ed” vào sau động từ nguyên thể. Còn đối với các động từ bất quy tắc thì không còn cách nào khác, các bạn sẽ bắt buộc phải học thuộc lòng chúng thì mới có thể làm được bài tập, các bạn lưu ý nhé. 

  • Tuy nhiên, việc học các động từ bất quy tắc cũng hoàn toàn không phải là một việc quá khó khăn. Hơn nữa các bạn đã được làm quen với chúng ở thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành rồi phải không nào.

  • Về cấu tạo của thì tương lai hoàn thành:

  • Thể khẳng định: Chủ ngữ + will +have + Động từ (Ở dạng quá khứ phân từ) + …

  • Thể phủ định: Chủ ngữ + will not + have + Động từ (Ở dạng quá khứ phân từ) + … 

  • Thể nghi vấn: Will + chủ ngữ + have + Động từ (Ở dạng quá khứ phân từ) + … ?

  • Ngay sau đây sẽ là một số ví dụ cụ thể để các bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng của thì tương lai hoàn thành:

  • She will probably have done all of her homework next Monday. (Vào thứ hai tuần sau thì cô ấy ắt hẳn sẽ đã làm xong hết đống bài tập về nhà của mình rồi.) 

  • I think that he will not have finished his dinner at this time tonight. (Tôi e là đến 9 giờ tối nay thì anh ấy sẽ chưa ăn xong bữa tối đâu.)

  • Will you have gone to Euroupe at about 10 pm tonight? (Vào khoảng 10 giờ tối nay thì bạn đã bay tới châu Âu hay chưa?)

  • Marry will have got married in 10 years, I’m sure. (Marry sẽ đã kết hôn vào 10 năm nữa. Tôi chắc chắn đấy.)

  • He will not have stopped staying inside his house at this time tomorrow cause he has just broken up with his girlfriend. (Anh ấy ắt hẳn sẽ chưa bước ra khỏi nhà vào giờ này ngày mai đâu bởi anh ấy vừa mới chia tay với bạn gái xong.)

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ( The future continuous perfect tense)

  • Thứ nhất, về cách sử dụng, cũng tương tự như thì tương lai hoàn thành, đó là thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả một hành động sẽ đang xảy ra và hoàn thành, kết thúc trong tương lai. Nghe hơi phức tạp một chút, nhưng đơn giản hơn là thì tương lai hoàn thành tiếp diễn sẽ được dùng khi người nói muốn nhấn mạnh vào quá trình một hành động nào sẽ diễn ra và hoàn thành trong tương lai, chứ không phải mục đích nhấn mạnh vào bản thân hành động như ở thì tương lai hoàn thành.

  • Sau đây là một số ví dụ cụ thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

  • My two close friends will have been talking with each other for perhaps 2 hours by the time I arrive at the airport. (Có lẽ là hai người bạn thân của tôi đã nói chuyện với nhau được hai tiếng đồng hồ khi mà tôi đến sân bay rồi.) Trong trường hợp này, người nói đã sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh đến quá trình nói chuyện của hai người bạn thân trước khi người nói đến sân bay. Đây là một quá trình kéo dài liên tục suốt 2 tiếng đồng hồ.

  • I and my friends will have been learning Korean for 10 months by the end of this week. (Tính đến cuối tuần này thì tôi và các bạn của mình đã học tiếng Hàn quốc được 10 tháng rồi.) Trong trường hợp này cũng vậy, người nói muốn nhấn mạnh vào quá trình học tiếng Hàn của mình và các bạn đã kéo dài được 10 tháng liên tục. 

Trên đây là toàn bộ những kiến thức mà mình nghĩ là sẽ vô cùng quan trọng và cần thiết về 5 thì trong tương lai mà mình muốn chia sẻ với các bạn. Hãy học tập, rèn luyện thật chăm chỉ từng ngày để làm chủ được tiếng Anh các bạn nhé. Chúc các bạn thành công. Hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết tiếp theo.

>> Bài liên quan: