Kiến thức cần nắm vững về 4 thì cơ bản trong quá khứ

28/10/2019

Trong bài viết ngày hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về thì quá khứ trong tiếng Anh. Trước hết, thì quá khứ lại được chia ra thành 4 thì nhỏ hơn đó là: Quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành và cuối cùng là quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Ngay sau đây, chúng mình cùng đi tìm hiểu về từng thì cụ thể này nhé. 

Thì quá khức đơn (The Past Simple Tense)

Thì quá khứ đơn (The Past Simple Tense)

  • Điều cần lưu ý đầu tiên, đó chính là: Thì quá khứ đơn, đúng như tên gọi của nó, chúng ta có thể xem như đây là một thì đơn giản nhất trong 4 thì quá khứ. Một số người cũng thường gọi thì quá khứ đơn dưới một tên gọi đầy đủ, học thuật hơn đó chính là thì quá khứ đơn giản. Tuy nhiên, các bạn có thể gọi tên thì theo cách mà các bạn muốn nhé, chắc chắn mọi người sẽ đều hiểu ý của bạn thôi.

  • Về cấu tạo:

  • Thể khẳng định: Chủ ngữ + was/were/V-ed/irregular V + …

  • Thể phủ định: Chủ ngữ + was/were + not + … hoặc Chủ ngữ + did not + V-infinitive + … 

  • Thể nghi vấn: Was/were + chủ ngữ + … hoặc Did + chủ ngữ + V-infinitive + … ?

  • Về cách sử dụng: Thì quá khứ đơn giản diễn tả một hành động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể, xác định trong quá khứ. Điểm đáng lưu ý là hành động này thường là những hành động ngắn, thường kết thúc ngay mà không kéo dài, tiếp diễn ngay cả trong quá khứ.

  • Tobe trong quá khứ được chia ở hai dạng là “was” và “were”: Các đại từ nhân xưng là “You, we, they” và các chủ ngữ là danh từ số nhiều ta dùng “were”; ngược lại, các đại từ nhân xưng “I, she, he, it” và các chủ ngữ là danh từ số ít ta dùng “was” thay thế.

  • Trợ động từ của thì quá khứ được chia là “did”.

  • Động từ thường trong thời quá khứ được chia bằng 2 cách: Cách thứ 1 là thêm “ed” vào cuối (động từ có quy tắc) còn cách thứ 2 chính là cách chia theo bảng động từ bất quy tắc.

  • Một số ví dụ cụ thể minh họa cho thì quá khứ đơn:

  • Last night, I went to bed early, at 9 p.m. (Tối hôm qua tôi đi ngủ sớm, lúc đó là 9 giờ tối.)

  • Các bạn có thể thấy, đây là một ví dụ khá đơn giản phải không nào. Tuy nhiên, mình sẽ đi phân tích sâu hơn lý do tại sao trong trường hợp này, ta lại dùng thì quá khứ đơn mà không phải các thì quá khứ còn lại nhé. Đối chiếu vào cách sử dụng của thì quá khứ đơn thì việc sử dụng thì này trong câu trên là hoàn toàn hợp lý. Thứ nhất, hành động đi ngủ diễn ra trong quá khứ (Last night – tối qua), tại một thời điểm được xác định, cụ thể đó là 9 p.m (9 giờ tối). Hơn hết, hành động đi ngủ là một hành động ngắn, diễn ra lúc 9 giờ tối và kết thúc ngay sau đó bởi “Tôi” đã lên giường đi ngủ lúc 9 giờ tối có nghĩa là lúc 9 giờ tối “Tôi” đi ngủ – kết thúc hành động.

  • She was absent from class yesterday because of her sick mother. (Hôm qua cô ấy đã không đi học vì phải ở nhà chăm mẹ ốm.)

  • My dad bought this car 2 years ago. (Bố của tôi mua chiếc ô tô này vào hai năm trước.)

  • In the past, there was no electricity. (Trong quá khứ thì không có điện.)

Thì quá khứ tiếp diễn (The Past Continuous Tense)

  • Đây cũng là một thì khá cơ bản trong quá khứ, nó tương tự như thì hiện tại tiếp diễn. Chỉ khác rằng động từ “tobe” sẽ được chia là “was” và “were” thay vì “is, am, are” của thời hiện tại.

  • Sau động từ “tobe” là động từ thường ở dạng -ing. Vậy nên ở thì này các bạn sẽ không phải khó khăn nhớ hàng trăm động từ bất quy tắc như trong thì quá khứ đơn mà mình đã đề cập phía trên.

  • Về cấu tạo:

  • Thể khẳng định: Chủ ngữ + was/were + V-ing + …

  • Thể phủ định: Chủ ngữ + was/were not + V-ing + …

  • Thể nghi vấn: Was/Were + chủ ngữ + V-ing + … ?

  • Về cách sử dụng: Thì quá khứ tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. 

  • Một số ví dụ cụ thể: 

  • At 3 p.m yesterday, I was sitting in the garden and reading books. (Vào lúc ba giờ chiều qua thì tôi đang ngồi trong vườn để đọc sách.)

  • She was leaving home when the phone rang yesterday. (Hôm qua, cô ấy đnag ra khỏi nhà thì chuông điện thoại reo.)

  • At this time yesterday evening, my family is gathering and watching TV. (Vào giờ này tối ngày hôm qua thì gia đình tôi đang quây quần xem tivi cùng nhau.)

  • Last night, I was sitting in my room and listening to music when you called me. (Tối qua khi tôi đang ngồi trong phòng nghe nhạc thì bạn gọi tới.)

  • It was 9 a.m and the baby is still sleeping in the bedroom. (Đã là 9 giờ sáng rồi và em bé thì vẫn còn đang say giấc trong phòng ngủ.)

  • Nói tóm lại, qua các ví dụ mình đưa ra trên đây, các bạn đều có thể dễ dàng xác định được một mốc thời gian (thời điểm xác định cụ thể) trong câu cùng với một hành động đang diễn ra tại thời điểm đó. Điều này hoàn toàn giống với cách sử dụng của thì quá khứ tiếp diễn.

Thì quá khứ và cách sử dụng

Thì quá khứ hoàn thành (The past perfect tense)

  • “Tobe” của thì quá khứ hoàn thành được chia là “been”

  • Trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành được chia là “had”

  • Ở thì quá khứ hoàn thành, chúng ta cần phải chia động từ theo dạng “had” + động từ ở dạng phân từ hai (hay có tên gọi khác là quá khứ phân từ). Động từ ở dạng quá khứ phân từ được cấu tạo từ một động từ nguyên thể thêm đuôi “ed” hoặc nằm trong bảng động từ bất quy tắc mà chúng ta cần phải học thuộc mới có thể làm được bài, các bạn lưu ý nhé.

  • Về cấu tạo:

  • Thể khẳng định: Chủ ngữ + had + V (quá khứ phân từ) + …

  • Thể phủ định: Chủ ngữ + had not + V (quá khứ phân từ) + …

  • Thể nghi vấn: Had + chủ ngữ + V (quá khứ phân từ) + … ?

  • Về cách sử dụng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra và kết thúc trước một hành động khác trong quá khứ. Nói cách khác, khi dùng thì quá khứ hoàn thành có nghĩa rằng chúng ta phải có ít nhất từ hai hành động muốn được nhắc đến.

  • Tương tự với thì quá khứ đơn, hành động được miêu tả trong thì quá khứ hoàn thành cũng là những hành động ngắn, diễn ra và kết thúc trong một khoảng thời gian rất ngắn hoặc ngay lập tức, chứ trong kéo dài qua cả một quá trình.

  • Một số ví dụ cụ thể về thì quá khứ hoàn thành:

  • I had done all of my homework before going to bed. (Tôi đã hoàn thành xong hết tất cả các bài tập về nhà trước khi đi ngủ.)

  • After she had met her friends, she went out for lunch right away. (Sau khi gặp gỡ bạn bè thì cô ấy ra ngoài ăn luôn.)

  • They had left before we arrived in Hanoi. (Họ đã rời đi trước khi chúng tôi đến Hà Nội.)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past continuous perfect tense)

  • Đây mà một thì mà hiếm gặp hơn so với các thì quá khứ bên trên. Do vậy có rất nhiều người còn chưa hiểu rõ về thì này.

  • Về cấu tạo:

  • Thể khẳng định: Chủ ngữ + had been + V-ing + …

  • Thể phủ định: Chủ ngữ + had not been + V-ing + …

  • Thể nghi vấn: Had + chủ ngữ + been + V-ing + … ?

  • Về cách sử dụng. Thứ nhất, vì là thì quá khứ nên trước hết đây là thì mà diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ. Và vì có thêm chữ “tiếp diễn” nên đây là một hành động đang diễn ra trong quá khứ. Nghe qua thì có vẻ khá giống với thì quá khứ tiếp diễn nhưng ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thì người nói muốn nhấn mạnh vào quá trình của hành động.

  • Sau đây là một ví dụ cụ thể cho mọi người dễ hình dung:

  • Yesterday, I had been waiting for you at the station for almost 3 hours but you didn’t come. (Ngày hôm qua tôi đã chờ bạn suýt 3 tiếng đồng hồ ở sân ga nhưng bạn đã không tới.)

  • Trong câu này, người nói muốn ám chỉ việc phải chờ bạn rất lâu ở sân ga. Hành động này là một hành động kéo dài và diễn ra liên tục (3 tiếng đồng hồ). Người nói muốn nhấn mạnh vào quá trình chờ đợi bạn vô cùng dài của mình.

Trên đây là toàn bộ các kiến thức cơ bản mà mình nghĩ là rất cần thiết về 4 thì quá khứ trong tiếng anh. Mình rất hy vọng bài viết này sẽ giúp ích phần nào cho việc học tiếng Anh của các bạn. Chúc các bạn học tập thật vui và hiệu quả.

>> Bài liên quan: