Các loại thì hiện tại bạn hay dùng trong tiếng Anh

08/11/2019

Thì hiện tại chia thành ba loại đó là thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành, hãy cùng tìm hiểu các loại thì này để nâng cao trình độ tiếng anh của bạn nhé.

Cách nhận biết cách thì trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn- simple present:

  • Khi nào chúng ta dùng thì hiện tại đơn?

Thì hiện tại đơn dùng để diễn tả một chân lý, sự hiển nhiên; diễn tả một hành động cứ lặp đi lặp lại, thói quen hoặc sử dụng diễn tả một lịch trình, sự chuẩn bị trước.

  • Cấu trúc thì:

Động từ thường Động từ tobe
Subject + V/V(s/es) + Object+ …Ví dụ: she gets up late. (Cô ấy thức dậy trễ) Subject + is/am/are + Object + …Ví dụ: her name is Mary. (tên cô ấy là Mary)
Subject + do/does + not + V + Object + …Ví dụ: he does not go to stadium. (anh ấy không đi đến sân vận động) Subject + is/am/are + not + Object + …Ví dụ: they are not student. (họ không phải là học sinh)
Do/does + Subject + V + Object… ?Ví dụ: do you like me? (bạn có thích tôi không?) Is/am/are + subject + …?Ví dụ: are you the thief ? ( bạn có phải là kẻ trộm?)
Đối với động từ thường: I, you, they, we, danh từ số nhiều + V/do; còn he, she, it, danh từ số ít sẽ đi với V(s/es)/does.Lưu ý:

Đối với động từ tobe: I + am; he, she, it, danh từ số ít + is; they, we, you, danh từ số nhiều + are.

  • Dấu hiệu nhận biết để sử dụng thì hiện tại đơn:

Trong câu sẽ xuất hiện các trạng từ: always, sometimes, often, usually, rarely, never, regularly, every day, every week, every month, every year, once a (day/ week/ month), twice a (day/ week/ month), once time, twice time, three time…

  • Ví dụ:

I often go to school by bike. (tôi thường đi đến trường bằng xe đạp)

I play football twice a week. (tôi chơi bóng hai tuần một lần)

The earth orbits the sun. (trái đất quay quanh mặt trời)

The train leaves at 3pm. (chuyến tàu rời đi vào lúc 3 giờ chiều)

Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous)

  • Khi nào chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng khi bạn muốn diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, cũng có thể là diễn tả hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết nó đang diễn ra ngay lúc nói. Ngoài ra thì hiện tại tiếp diễn còn diễn tả một sự dự trù trước cho tương lai; diễn tả cái gì đó thay đổi, phát triển hơn; diễn tả cái gì đó đối lập lại với trước đó hoặc cũng có thể là sự phàn nàn.

  • Cấu trúc thì:

Subject + is/am/are + V-ing …Ví dụ: she is doing homeworks (cô ấy đang làm bài tập về nhà)
Subject + is/am/are + not + V-ing …Ví dụ: they are not reading book. (cô ấy không đang đọc sách)
Is/am/are + S + V-ing +… ?Ví dụ; are you using the computer? (bạn có đang sử dụng máy tính?)

Tương tự như động từ tobe ở thì hiện tại đơn, I + am; he, she, it, danh từ số ít + is; we, they, you, danh từ số nhiều + are.Lưu ý:

Đối với động từ cuối câu có “e” ta bỏ “e” rồi thêm “ing” (trừ trường hợp 2 chữ e không được bỏ). ví dụ: come – coming, take – taking, see – seeing.

Với động từ 1 âm tiết có kết thúc bằng một phụ âm mà trước nó chỉ có một nguyên âm thì phải gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm nguyên âm.

Đối với động từ tận cùng là “ie” thì bỏ “ie” thêm “y” rồi thêm “ing”.

  • Dấu hiệu nhận biết câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn:

Trong câu có trạng từ chỉ thời gian như at present, now, right now, at + một giờ cụ thể. Trong câu có các cụm từ look, look at, keep silent, listen…

  • Ví dụ:

I am listening to music now. ( bây giờ tôi đang nghe nhạc)

Look at! The train is coming. (nhìn kìa! Chuyến tàu đang đến)

He is traveling to Paris tomorrow. (anh ấy dự định đi du lịch vào ngày mai)

These days most people are listening to pop music instead of classical music. (những ngày này mọi người đang nghe nhạc pop thay cho nhạc cổ điển)

Tìm hiểu về thì hiện tại Tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành (present perfect)

  • Khi nào dùng thì hiện tại hoàn thành: 

Thì hiện tại hoàn thành được dùng khi muốn diễn tả những điều diễn ra trong quá khứ nhưng có liên quan đến hiện tại thời điểm nói. Diễn tả một hành động đã hoàn thành ở thời điểm nói nhưng không nói là hoàn thành khi nào. Diễn tả một hành động nào đó đã từng diễn ra trong quá khứ và tương lai vẫn có thể diễn ra. 

  • Cấu trúc:

Động từ thường    Động từ to be
Subject + have/ has + V (3/ed) + O + …Ví dụ: she have cooked pancake. (cô ấy đã từng làm bánh xèo)    Subject + have/ has + been + O + …Ví dụ: he has been rich. (anh ấy đã từng giàu có)
Subject + have/ has + not + V (3/ed) + O +…I have not gone to Germany before. (tôi chưa bao giờ đi đến Đức trước kia)    Subject + have/ has + not + been + O + …Ví dụ: she has not been poor. (cô ấy chưa từng nghèo khó)
Have/ has + Subject + V (3/ed) + … ?Ví dụ: have you gone to Germany before? (bạn có từng đi Đức trước kia?)    Have / has + subject + been + … ?Ví dụ: have you been married? (bạn đã từng kết hôn chưa?)

Đối với các chủ ngữ: he, she, it, danh từ số ít ta dùng has, đối với I, you, we, they, danh từ số nhiều ta dùng have. Lưu ý:

  • Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu sẽ xuất hiện các từ như just, lately, recently, already, after, before, ever, never, yet, so far, until now, up to now, up to present... Trong câu sẽ xuất hiện các trạng từ như since + mốc thời gian (since 1995…), for + một khoảng thời gian (for a year…) …

  • Ví dụ:

I have gone to London since 2009. ( tôi đã từng đi London vào năm 2009)

She has done all her houseworks. (cô ấy đã làm xong tất cả bài tập của cô ấy)

They have studied at the US before. (họ đã từng học ở Mỹ trước kia)

Luyện tập;

Trên đây đã giới thiệu sơ lược về các loại thì ở hiện tại, tiếp theo sẽ là một số câu bài tập để các bạn luyện tập thêm, thông qua các bài tập này các bạn sẽ nhận biết được khi nào thì dùng loại thì gì cho phù hợp.

  1. Look at! It … (rains/ is raining/ has rained)

  2. I often … (go/ is going/ have gone) to swim twice a week.

  3. I … (am/ am being/ have been) ill for three day.

  4. Can you turn off the radio? I … (phone/ am phoning/ have phoned)

  5. It is the first time she … (eats/ is eating/ has eaten) pizza.

  6. He … (finishes/ is finishing/ has finished) his homeworks already.

  7. My sister … (does/ is doing/ have done) exercise every day.

  8. Mom, … (do/ are/ have) you … (see/ seeing/ seen) my wallet? I just … (put/ am putting/ have put) on the table.

  9. He … (loses/ is losing/ has lost) his dog recently, he still … (finds/ is finding/ has found) it.

  10. The sun … (sets/ is setting/ has set) in the west.

  11. The bus … (comes/ is coming / has come) at 6h45 am.

  12. … (take/ takes/ have taken) your umbrella. It … (rains/ is raining/ has rained).

  13. They … (are working / work / have worked) now.

  14. I still … (do not cook/ is not cooking/ have not cooked) dinner yet.

  15. The cat … (catches/ is catching/ has catched) the mouse which … (eats/ is eating/ has eaten).

  16. She … (is working/ works/ has worked) in A hotel for 3 year. But now, she … (is/ is being/ has been) housewife.

  17. I … (have/ am having/ have had) English lesson every Monday.

  18. My close friend … (drives/ is driving/ has drived) the red car which she … (buys/ is buying/ has bought) for 2 year.

  19. So far, I … (don’t complete/ am not completing/ have not completed) writing the report and making a list of potential customers.

  20. My father … (walks and sees/ is walking and seeing/ has walked and seen) the sun … (rise/ is rising/ has raised).

  21. Up to now, I … (don’t see/ am not seeing/ have not seen) my photo which I … (take/ am taking/ have taken) in Paris since 2010.

  22. She … (is/ is being/ has been) married to a politician, but now, she … (is/ is being/ has been) single.

  23.  I … (don’t go/ is not going/ have gone) to the John’s party because I … (do/ am doing/ have done) my homeworks now.

  24. Nowadays, people … (use/ are using/ have used) to replace for letter. 

Trên đây là bài viết về các loại thì hiện tại. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích giúp cải thiện được trình độ tiếng anh của bạn

>> Bài liên quan: