Hướng dẫn học từ A – Z về số đếm trong tiếng Anh

07/10/2019

Số đếm trong tiếng Anh (cardinal number) nằm trong nội dung kiến thức tiếng Anh nhập môn, khá đơn giản và thú vị với những ai bắt đầu học tiếng Anh. Học tốt số đếm tiếng Anh sẽ giúp người học bước đầu luyện phát âm và phản xạ giao tiếp, cũng như nắm vững cách thức sử dụng các con số trong từng trường hợp. 

Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm vững và phân biệt được ngữ cảnh sử dụng của số đếm trong tiếng Anh. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ đi sâu vào phần nội dung số đếm trong tiếng Anh với những hướng dẫn chi tiết và gợi ý phương pháp thực hành để người học vận dụng luôn vào những kiến thức đã học.

Học từ A – Z về số đếm trong tiếng Anh

Nào, giờ thì hãy cùng nhau học về số đếm trong tiếng Anh nhé!

Các số từ 1 – 10

Đây được cho các số cơ bản nhất, đơn giản và cực kì dễ nhớ. Các bạn nhỏ cũng đã có thể bi ba bi bô đọc các số đếm từ 1 – 10. Tuy nhiên, khi xác định học tiếng Anh một cách có bài bản, người học cần chú ý luôn về cách viết, các đọc chính xác các số này, đừng vội cho rằng quá đơn giản mà bỏ qua bước này. Các số cơ bản này chính là cơ sở để hình thành nên tất cả các số đếm sau đó.

Bây giờ bạn hãy vừa viết lại vừa phát âm to và rõ ràng các số dưới đây, luyện tập đến khi thật thuần thục.

One (n) /wʌn/: số 1

Two (n) / tu:/: số 2

Three (n) / θri:/: số 3

Four (n) / fɔ:/: số 4

Five (n) / faiv/: số 5

Six (n) /siks/: số 6

Seven (n) /'sevn/: số 7

Eight (n) /eit/: số 8

Nine (n) /nait/: số 9

Ten (n) /ten/: số 10

Bạn hãy nhắc lại một vài lần nữa nhé!

Quy tắc học số đếm trong tiếng Anh

Bạn cần chắc chắn đã học và sử dụng thành thạo các số đếm cơ bản từ 1 – 10 trong tiếng Anh. Sau đây, mình sẽ bật mí cho các bạn quy tắc để học đầy đủ các số đếm còn lại trong tiếng Anh. Nếu nắm được quy tắc này và chăm chỉ luyện lập, chẳng mấy chốc các bạn sẽ làm chủ được phần số đếm tiếng Anh. Các bạn cũng đừng quên ghi chép lại và luyện tập như trên nhé!

Dưới đây là bảng quy tắc để bạn có thể tự học nhanh các chữ số hàng chục, trăm, nghìn, triệu và tỉ

Số

Cách viết

1

one

2

two

3

three

4

four

5

five

6

Six

7

Seven

8

Eight

9

Nine

10

Ten

11

Eleven

12

Twelve

13

Thirteen

14

Fourteen

15

Fifteen

16

Sixteen

17

Seventeen

18

Nineteen

19

Nineteen

20

Twenty

21

Twenty-one

29

Twenty-nine

30

Thirty

31

Thirty-one

40

Fourty

50

Fifty

60

Sixty

70

Seventy

80

Eighty

90

Ninety

100

One hundred

101

One hundred and one

900

Nine hundred

1000

One thousand

1100

One thousand one hundred

100 000

One hundred thousand

1 000 000

One million

1 000 000 000

One billion

Bảng trên đã hệ thống lại cách thành lập nên hệ thống số đếm trong trong tiếng Anh dựa trên các số cơ bản từ 1 – 10. Cách học này sẽ giúp các bạn học được tất cả các số đếm một cách đơn giản, dễ hiểu.

Một số ví dụ về cách sử dụng số đếm tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày:

Ex1: 

Teacher: How many people are there in our classroom?

Student: There are fifty-two people in my classroom.

Ex2: I’m sixteen years old

Khi đọc các số thập phân, bạn chỉ việc thay dấu “.” bằng từ “point”

Ex: 2.5 sẽ đọc là two point five

       11.65 sẽ đọc là eleven point sixty-five

Các số có nhiều chữ số sẽ phức tạp hơn một chút, tuy nhiên bạn chỉ cần áp dụng theo đúng quy tắc đã hướng dẫn trên bảng thì chắc chắn sẽ tìm ra cách đọc chính xác.

Một số lưu ý khi sử dụng số đếm trong tiếng Anh

  • Dù con số có lớn đến mấy cũng luôn bắt đầu từ các số cơ bản từ 1 – 10

  • Khi nói về số lượng, nếu có 12 cái gì đó người Anh thường dùng “a dozen” (nghĩa là một tá) thay vì dùng twelve

Ex: I have a dozen eggs (tôi có một tá trứng/ tôi có 12 quả trứng)

  • Khi có số cụ thể đi trước “hundred” thì dù là bao nhiêu (từ 2 – 9) cũng không được thêm “s” vào sau “hundred”. Bạn học tránh nhầm lẫn trường hợp này với quy tắc số nhiều trong tiếng Anh. Tương tự như vậy, bạn cũng không được thêm “s” vào sau “million, billion” nếu trước đó là một con số cụ thể.

  • Các số lớn tuy đọc khá dài dòng nhưng không hề khó, bạn chỉ cần đọc cẩn thận, chậm rãi theo đúng quy tắc để tránh nhầm lẫn.

Số đếm trong tiếng Anh

Số đếm khác gì với số thứ tự trong tiếng Anh

Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh có cách viết và phát âm khác nhau, người đọc không nên nhầm lẫn giữa hai loại số này. Hơn nữa, cách sử dụng của số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh cũng được phân biệt rõ ràng. Người học nên ghi nhớ những điều sau đây để tránh sử dụng số đếm tiếng Anh sai ngữ cảnh dẫn đến những hiểu lầm trong quá trình giao tiếp.

4.1 Khác nhau về cách thành lập

Số thứ tự thường được hình thành bằng cách thêm đuôi “th” vào sau số đếm

Ex: six => sixth

Với các số lớn hơn khi chuyển sang số thứ tự ta thêm đuôi “th” vào sau chữ số hàng đơn vị

Ex: ninety-seven => ninety-seventh

Các trường hợp ngoại lệ khi chuyển từ số đếm sang số thứ tự được liệt kê dưới bảng sau:

Số đếm 

Số thứ tự

Cách viết tắt

one

The first

1st

two

The second

2nd

three

The third

3rd

five

The fifth

5th

nine

The ninth

9th

twelve

The twelfth

12th

4.2.Khác nhau về ngữ cảnh sử dụng

Trong giao tiếp tiếng Anh, số thứ tự và số đếm có những ngữ cảnh sử dụng khác nhau, người học cần ghi nhớ và sử dụng sao cho đúng.

Cách sử dụng số thứ tự

  • Sử dụng số thứ tự trong tiếng Anh như một động từ nối để miêu tả thứ tự, quá trình

Ex: The first, jogging is very good for heath. The second, it will help you relax more (Đầu tiên chạy bộ rất tốt cho sức khỏe, thứ hai nó còn giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn)

  • Sử dụng số thứ tự khi nói về các xếp hạng thứ tự

Ex: Lan won the first prize in the contest for good student (Lan đã giành giải nhất trong cuộc thi học sinh giỏi)

  • Sử dụng số thứ tự khi nói về ngày, tháng trong tiếng Anh

Ex: the sixth of september (ngày 6 tháng 9)

My date of birth is the second of october (ngày sinh nhật của tôi là ngày mùng 2 tháng 10)

  • Sử dụng số thứ tự để nói phân số

Ex: 1/4 = the fourth = a quarter; 3/5 = three fifth

  • Sử dụng số đếm khi nói đến các tầng của một tòa nhà

Ex: I live on the third floor of the apartment (tôi sống ở tầng 3 của toà chung cư)

Cách sử dụng số đếm trong tiếng Anh

Ngoài các trường hợp đặc biệt cần sử dụng đến số thứ tự thì các trường hợp còn lại đều sử dụng số đếm (số đếm để chỉ một số lượng gì đó, số tiền, số năm, số thập phân…)

Ex: I was born in 1998 (tôi sinh vào năm 1998)

       My father brings me five dollars (bố cho tôi 5$)

       There are two apple and three oranges on the table (có 2 quả táo và 3 quả cam ở trên bàn)

Giờ đây, bạn đã có thể phân biệt và sử dụng số đếm đúng với ngữ cảnh của nó. Chúng ta cùng nhau luyện tập một chút để nhớ bài sâu hơn nhé!

Gợi ý một số phương pháp luyện tập thú vị

Những con số sẽ trở nên bớt khô khan hơn rất nhiều khi bạn luyện tập theo các phương pháp dưới đây:

Đầu tiên, bạn hãy thử lên mạng và tìm nghe và hát theo các bài hát 10 little number và let’s count to 20 songs for kid trên kênh Dream English for Kid. Rất thú vị đúng không nào, vừa nghe nhạc vừa học được số đếm thật là một cách tuyệt vời.

Sau đó hãy cố gắng nhẩm lại để học thuộc các con số theo bảng quy tắc trên. Bạn nên viết ra giấy hoặc chia thành các ô trống có phần số rồi ghi cách viết, cách đọc vào bên cạnh và ngược lại.

Các phép tính cũng sẽ là một cách hay để bạn luyện nhuần nhuyễn khả năng đọc và ghi nhớ số đếm.

Trên đây là toàn bộ những kiến thức liên quan đến số đếm tiếng Anh cũng như các phương pháp luyện tập để đếm số tiếng Anh nhanh và chính xác hơn. Hy vọng với phần kiến thức khá dễ học này, bạn sẽ nắm vững và không còn bị nhầm lẫn giữa số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh.

>> Bài liên quan: