Các loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh và cách sử dụng

28/10/2019

Khái niệm của mệnh đề quan hệ , có những loại mệnh đề quan hệ nào và rút gọn mệnh đề quan hệ như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giải đáp cho bạn những câu hỏi trên.

Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Khái niệm mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (relative clauses) có tên gọi khác là mệnh đề tính ngữ, là mệnh đề phụ trong câu đề bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng trước nó. 

Ex:  This is the house which I was born in

The picture at which they are looking is very expensive.

Ta sử dụng đại từ quan hệ để nối mệnh đề quan hệ với mệnh đề chính. Một số đại từ quan hệ thường gặp là: that, which, whom, who, whose,…

Các loại mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ xác định (Mệnh đề quan hệ hạn định)

Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề giải thích, làm rõ cho các danh từ đứng đằng trước nó, giúp phân biệt danh từ đó với danh từ khác cùng loại, không có dấu phẩy. Đây là mệnh đề quan trọng trong việc biểu đạt ý nghĩa câu, không thể lược bỏ. 

Có thể dùng đại từ “that” thay cho các đại từ “who”, “whom”, “which” 

Đại từ quan hệ thường thay cho: 

a + N

an + N

the + N

Ex: The man whom (that) I met yesterday was generous. 

The table whose legs were repaired is old.

Mệnh đề quan hệ không xác định (Mệnh đề quan hệ không hạn định)

Mệnh đề quan hệ không hạn định thường đứng sau danh từ riêng, danh từ có tính từ sở hữu, các từ chỉ định : this, that, these, those. Mệnh đề này không quan trọng với nghĩa của câu và nó được ngăn cách với mệnh đề chính trong câu bởi dấu phẩy.

Không thể sử dụng đại từ “that” thay cho “who, whom, which”

Ex:  Hoa, whom we love very much, is very beautiful.

Tuan, who attracts many girls, is very cute. 

Hung, whom we often talk, is very lazy

Rút gọn mệnh đề quan hệ (Reduction of relative clauses)

Trong nhiều trường hợp, mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn đề câu văn, câu nói đơn giản hơn mà vẫn đảm bảo đầy đủ ý nghĩa. Thông thường có 5 cách rút gọn mệnh đề quan hệ sau đây:

Sử dụng V-ing

Cách rút gọn này được dung khi mệnh đề mang ý nghĩa chủ động.

Cách rút gọn: lược bỏ đại từ quan hệ,  động từ (V) của mệnh đề quan hệ được chuyển sang dạng V-ing,

Ex: 

The girl who sings well in my class is Lan.

  • The girl singing well in my class is Lan.

The house which overlooks the river belongs to me.

  • The house overlooking the river belongs to me.

Tìm hiểu về mệnh đề quan hệ tiếng Anh

Sử dụng động từ quá khứ phân từ 2

Cách rút gọn này dùng khi mệnh đề mang ý nghĩa bị động.

Cách rút gọn: bỏ đại từ quan hệ, chuyển động từ (V) của mệnh đề quan hệ về dạng động từ quá khứ phân từ hai. 

Ex: The house which was built by a French architect is modern.

  • The house built by a French architect is modern.

Sử dụng “to V” 

Cách rút gọn này dùng khi mệnh đề mang nghĩa chủ động, trước đó có các từ chỉ số thứ tự như: first, second,… hoặc từ “the only”.

Cách rút gọn: bỏ đại từ quan hệ, động từ của mệnh đề quan hệ chuyển về dạng “to V”

Ex: Neil Armstrong was the first man who set foot on the moon.

  • Neil Armstrong was the first man to set foot on the moon.

Sử dụng “to be P2”

Cách rút gọn này dùng trong trường hợp mệnh đề mang nghĩa bị động, trước đó có các từ chỉ số thứ tự như: first, second,… hoặc từ “the only”.

Cách rút gọn: bỏ đại từ quan hệ, động từ của mệnh đề quan hệ chuyển về dạng “to be P2”

Ex: Mai was the second girl who was hit by my monkey.

  • Mai was the second girl to be hit by my monkey.

Bỏ đại từ quan hệ mang chức năng làm tân ngữ

Khi mệnh đề quan hệ có chứa đại từ quan hệ làm tân ngữ thì có thể lược bỏ đi nếu phía trước nó không có giới từ hoặc dấu phẩy

Ex: This is the pen I bought yesterday.

Mệnh đề quan hệ là kiến thức ngữ pháp quan trọng thường có trong các bài kiểm tra, bài thi Toeic, Ielts. Việc nắm vững kiến thức về mệnh đề quan hệ sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong học tập cũng như giao tiếp hàng ngày.

>> Bài liên quan: