Mạo từ trong tiếng Anh - a, an, the và cách phân biệt

12/10/2019

Trong quá trình học tiếng Anh, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến khái niệm “mạo từ”. Mạo từ là một nhân tố vô cùng quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Nó được dùng trong hầu như mọi hoàn cảnh, tình huống và dễ dàng nhận thấy nhất với ba từ “a”, “an” và “the”. Vậy làm thế nào để sử dụng mạo từ sao cho chính xác và hiệu quả? Sự khác biệt giữa “a”, “an” và “the” là gì? Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho các bạn kiến thức đầy đủ và toàn diện nhất về mạo từ.

Định nghĩa mạo từ

- Mạo từ là một từ đứng trước một danh từ trong tiếng Anh, chỉ ra danh từ ấy đang nói đến một đối tượng xác định hay không xác định.

- Các mạo từ trong tiếng Anh gồm 3 từ “a”, “an” và “the”. Hai từ a/an dùng để chỉ một đối tượng chưa xác định và “the” dùng để chỉ một đối tượng xác định. 

 

Image result for article in grammar

Cách sử dụng mạo từ

2.1. Cách sử dụng mạo từ “a” và “an”:

Cả hai từ “a” và “an” đều được dùng trước một danh từ số ít đếm được (countable noun). Chúng có nghĩa chỉ một thứ. Hai từ trên được dùng để chỉ tính khái quát của đối tượng hay đề cập đến một chủ đề mà chưa từng được đề cập trước đó. 

VD: An apple is red (Quả táo có màu đỏ). Chỉ quả táo nói chung, tất cả các quả táo.

There is a novel on the table (Có một cuốn tiểu thuyết ở trên bàn). Cả người nói và người nghe không biết quyển sách nào, lần đầu tiên được đề cập đến. 

Image result for learning

2.1.1. Cách dùng “an”:

Chúng ta dùng “an” trước một danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (nguyên âm ở đây là theo cách phát âm, không phải theo chữ cái). 

- Danh từ bắt đầu bằng nguyên âm: a, e, i, o 

VD: An apple, an earing, an invention, an object,…

- Danh từ bắt đầu bằng âm: u, y

VD: an umbrella,…

- Danh từ bắt đầu với âm h câm:

VD: an hour, an heir,….

- Trường hợp đặc biệt, mạo từ “an” có thể đứng trước một từ viết tắt:

VD: an S.O.S,…

Image result for a an the

2.1.2 Cách dùng “a”:

Chúng ta sử dụng mạo từ “a” trước một danh từ bắt đầu bằng một phụ âm (phụ âm là những chữ cái còn lại và một số trường hợp đặc biệt bắt đầu bằng u, y, h)

VD: a home, a happy place, a year, a university, a uniform (trong trường hợp này chữ “u” được phát âm là âm  /ju/) ,…..

- Được dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of, a great deal of, a large amount of, a dozen, a pair, a couple,….

- Được dùng để chỉ số đếm nhất định: a hundred, a thousand. 

- Đứng trước “half” khi sau nó là một đơn vị có tính nguyên vẹn hoặc khi nó ghép với một danh từ khác để chỉ một nửa phần (có dấu gạch nối).

VD: a half – year, a half – break,…

- Được dùng với đơn vị phân số:

VD: 1/3 = a third, ¼ = a fourth, 1/6= a sixth,…

- Được dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: 

VD: 2$ a gram, 45 kilometers one hour, 3 times a day,...

Image result for a an the

2.2. Cách dùng mạo từ “The”:

Mạo từ “The” được sử dụng trước một danh từ xác định về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí , những sự thật hiển nhiên hay những chủ đề đã được nói đến từ trước đó. 

VD: The temperature of boiling water is 100 degrees Celsius. (Nước sôi có nhiệt độ là 100 độ C). Chỉ sự thật, khái niệm hiển nhiên

The boy who is wearing a red shirt is my friend. (Cậu bé đang mặc chiếc áo đỏ kia là bạn tôi). Người nghe và người nói đều biết cậu bé đó là ai. 

 

Image result for a an the

- Đối với danh từ không đếm được, nếu chỉ chung chung không cần dùng “the”, trừ khi muốn nói tới một sự vật cụ thể nào đó.

VD: Sand is yellow (Cát có màu vàng). Chỉ cát chung, không phải một loại cát cụ thể. 

The sand I saw on the beach was white. (Loạt cát mà tôi từng nhìn thấy trên bãi biển có màu trắng). Chỉ một loại cát cụ thể, đặc biệt mà người nói từng nhìn thấy. 

- Đối với danh từ đếm được số nhiều có ý nghĩa đại diện cho bộ phận giống nó, trong trường hợp này ta không dùng “the”.

VD: Ants are small (Loài kiến thì nhỏ). Chỉ kiến nói chung.

Strawberries are red (Dâu có màu đỏ). Chỉ dâu nói chung. 

Image result for a an the

2.2.1. Một số trường hợp thông dụng: 

- The + danh từ + giới từ + danh từ:

VD: The boy in blue jeans, The plane in the sky, the girl in red dress,…

- Dùng trước tính từ so sánh bậc nhất hoặc only:

VD: The biggest, the sweetest, the only way, the highest mountain, the best day,…

- Dùng cho khoảng thời gian xác định: 

VD: the 1990s, the 21st century, the 80s,…

- The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ:

VD: The woman to whom I was speaking is my teacher. 

-Từ “men” khi mang ý nghĩa chỉ loài người thì không được dùng “the”.

VD: Men are intelligent (Loài người rất thông thông minh).

- The + tên gọi riêng của các dàn nhạc, dàn hợp xướng: 

VD: The New York Choir, The Chicago Orchestra,…

- The + tên gọi các tờ báo/tàu biển:

VD: The New York Times, The Washington Post, The Titanic, The Guardian,…

- The + họ của các gia đình ở số nhiều (trong một số trường hợp còn được dùng để chỉ tên của một gia tộc, dòng họ):

VD: The Starks (gia tộc/gia đình nhà Stark), the Simpsons,…

- Thông thường, không dùng “the” trước tên của một người trừ trường hợp có nhiều người cùng tên hoặc nhiều người cùng nói về tên của người đó. 

VD: There are four persons name “John” in my classroom but the John that I know always wears glasses and blue jeans. 

- Dùng trước tên của một nhóm người cụ thể hạng người nhất định trong xã hội.

VD: The royals (giới quý tộc), The employers, the shop-keeper,…

- Dùng “the” trước một số danh từ chỉ nơi chốn như school, hospital, church, prison, jail, class, home, university, bed, court, college,…trong trường hợp nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động đi đến đó không phải là mục đích chính. 

VD: I’ll go to the school this evening to join a party. 

She went to the university to do volunteer. 

Nếu dùng với mục đích chính thì không được dùng “the”

VD: Students go to school everyday to study. 

2.3.2. Bảng sử dụng/không sử dụng “the” trong các trường hợp thông dụng:

DÙNG “THE”

KHÔNG DÙNG “THE”

Trước tên các đại dương, sông, biển, vịnh, cụm hồ (số nhiều).

VD: The Pacific Ocean, The Red Sea,…

Trước tên một hồ.

 

VD: Lake Baikal, Lake Victoria,…

Trước tên các dãy núi.

VD: The Alps, The Himalayas,....

Trước tên một ngọn núi.

VD: Mount Everest, Mount Olympus,...

Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ.

VD: The Earth, The Sun, The Moon,..

Trước tên các hành tinh trong vũ trụ.

 

VD: Mars, Mercury, Venus,…

The + danh từ chỉ các hệ thống giáo dục + of + danh từ riêng.

VD: The school of California, The University of Boston,…

Tên riêng của một trường

 

VD: Harvard University, Yale University, Stanford University,…

The + số thứ tự + danh từ.

VD: The second chapter, the third floor, the fifth avenue,…

Trước danh từ đi với số đếm.

VD: Chapter four, gate seven, World War II,…

Trước tên các nước có từ hai từ trở lên (trừ Great Britain).

VD: The United States, The Czech Republic,

Trước tên các nước chỉ có một từ.

 

VD: Japan, England, France,…

Trước tên các nước là đảo hoặc quần đảo.

VD: The Indonesians, The Philippines, The Hawaii,…

Trước tên các nước mở đầu bằng các hướng.

VD: North Korea, South Korea và nước New Zealand, Great Britain.

Trước tên các tài liệu, văn kiện lịch sử.

VD: The X Files, The Constitution,…

 

Trước tên các môn học cụ thể.

VD: The Organisation of Commerce,…

Trước tên các môn học nói chung.

VD: Mathematics, Literature, English, Music, Physics, Geography

Trước tên các loại nhạc cụ nói chung hoặc các nhạc cụ đang chơi.

VD: The girl is sitting next to the piano

Trước tên các thể loại nhạc cụ thể.

 

VD: Jazz, Pop, Rock,…

 

Trước tên các môn thể thao.

VD: Football, basketball, badminton, baseball,…

 

Trước tên các ngày lễ.

VD: Christmas, Mid – Autumn Festival, Women’s Day,…

 

Bài viết trên đã cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản và đầy đủ về mạo từ trong tiếng Anh, cách phân biệt “a”, “an”, “the” và cách sử dụng chúng. Để có thế sử dụng thành thạo mạo từ, các bạn cần luyện tập thật nhiều bài tập liên quan đến mạo từ, sử dụng linh hoạt khi giao tiếp, khi viết đoạn văn để nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. 

>> Bài liên quan: