Các loại từ và dấu hiệu nhận biết các loại từ trong tiếng Anh

29/11/2019

Nhận biết các loại từ trong tiếng Anh là một trong những kỹ năng quan trọng giúp bạn hoàn thành tốt bài thi của mình. Hãy cùng chúng tôi khám phá kiến thức về các loại tư nhé!

Từ loại trong tiếng Anh

Danh từ

Danh từ là những từ trả lời cho câu hỏi ai/ cái gì.

Ví dụ: a book ( một cuốn sách), student ( học sinh), VietNam,…

Vị trí của danh từ

Thường đứng đầu câu làm chủ ngữ, hoặc đứng sau trạng từ chỉ thời gian.

Đứng sau các từ “ a, an, the, this , that, those,…”

Đứng sau tính từ sở hữu, sau Enough.

Những hậu tố thường gặp tạo thành danh từ:

Ment ( V+ment=N) Government: Chính quyền

Ion/tion (V+ion/tion=N): Nation : dân tộc

Ance/ence (V+ance/ence=N) Importance: Sự quan trọng

Ty/ity (adj+ty/ity=N) Beaty: Đẹp

Ness (adj+ness=N) Happiness: Sự vui vẻ

Er/or (V+er/or) Actor: Diễn viên

Ess (N+ess) Actress: Nữ diễn viên

Đại từ

Đại từ là những danh từ không được gọi tên cụ thể chẳng hạn như: tôi, nó , anh ta, cô ta, chúng tôi, cái này, cái kia….

Nếu đại từ đóng vai trò chủ ngữ thì ta phải dùng đại từ nhân xưng: I, She, he, we, they, you,it.

Nếu đại từ không làm chủ ngữ thì ta dùng đại từ làm tân ngữ: me, him, her, us, them, you, it.

Đại từ làm tính từ sở hữu: my, his, her, our, their, your, its + Danh từ (N).

Ví dụ: my book (quyển sách của tôi) , our pens ( Những cây bút của chúng tôi),…

Đại từ sở hữu: mine, his, hers, ours, theirs, yours = đại từ làm tính từ sở hữu + danh từ (N).

Ví dụ: It is mine ( Nó là của tôi).

Đại từ phản thân: myself ( tự tôi) , himself( chính anh ấy), herself( chính cô ấy), themselves chính chúng tôi),…

Ví dụ: I looked at myself in the mirror. ( Tôi nhìn chính bản thân mình trong gương).

Tính từ

Tính từ là từ chỉ tính chất trực tiếp trả lời cho câu hỏi danh từ như thế nào.

Ví dụ: she is beautiful ( Cô ấy rất đẹp).

Vị trí cơ bản của tính từ

Đứng sau tobe.

Ví dụ: She is very beautiful ( Cô ấy rất xinh).

Sau linking verb

Ví dụ: She looks beautiful ( Cô ấy trông rất xinh).

Đứng trước danh từ

Ví dụ: A beautiful girl ( Một cô gái xinh đẹp)

Đứng sau tân ngữ

Ví dụ: He makes me happy ( Anh ta làm cho tôi vui).

Trạng từ

Trạng từ là từ chỉ tính chất cho câu hỏi như thế nào, nhưng đối tượng đó không phải là danh từ ( mà là động từ hoặc tính từ).

Vị trí cơ bản của trạng từ

Đứng trước cấu trúc (S+V+O)

Ví dụ: In fact, English is not difficult. ( Trong thực tế, tiếng Anh không khó).

Trạng từ thường đứng trước một động từ thường.

Ví dụ: I often go to work at 7 am. ( tôi thường đi làm lúc 7 giờ sáng).

Đứng trước tính từ

Ví dụ: she is really beautiful ( cô ấy thật sự đẹp).

Loại từ trong tiếng Anh gồm những loại nào

Động từ

Động từ là từ loại diễn tả hành động, cảm xúc nhằm giúp chủ ngữ đang làm việc gì.

Vị trí cơ bản của động từ

Đứng sau chủ ngữ

I eat meat. ( Tôi ăn thịt).

Đứng sau trạng từ chỉ tần suất ( always: luôn luôn,  rarely: hiếm khi,...)

Ví dụ : I usually playing volleyball. ( tôi thường xuyên chơi bóng chuyền).

Giới từ

Giới từ là từ dùng để diễn tả mối liên quan giữa các từ, cụm từ trong cấu trúc câu.

Các loại giới từ thường gặp: At( ở, tại), In( trong), On( trên), Below ( dưới), Next to ( bên cạnh), Between ( ở giữa 2 người ), Among ( ở giữa đám đông), Over ( ngay trên), Under( dưới), During (trong suốt), Since ( từ khi), Until ( đến), Before( trước), After( sau), From(từ), About ( đây đó), Across ( ngang qua),…

Ví dụ: She was sitting in the room. ( Cô ấy đã ngồi trong phòng). 

Vị trí cơ bản của giới từ.

Đứng sau Tobe, trước danh từ

Ví dụ: The book is on the table ( quyển sách đặt ở trên bàn).

Đứng ngay sau động từ ( hoặc có 1 từ chen giữa)

Ví dụ: I live in Ha Noi city. ( tôi sống ở thành phố Hà Nội).

Đứng ngay sau tính từ.

Ví dụ: She is not angry with you. ( Cô ấy không giận bạn đâu).

Trên đây là tất tần tật các từ loại trong tiếng Anh và một số cách nhận dạng phân chia nó. Hy vọng với những chia sẻ trên độc giả sẽ vận dụng được tốt trong cuộc sống! Chúc bạn học tốt!.

>> Bài liên quan: