Giới Từ Trong Tiếng Anh và Cách Sử Dụng Giới Từ bạn cần biết

12/10/2019

Tiếng Anh luôn là ngôn ngữ gây khó khăn cho rất nhiều thế hệ học sinh và kể cả những người đang đi làm cần có tiếng Anh. Trong chương trình học ngôn ngữ này chắc chắn người học sẽ phải học qua phần giới từ. Giới từ trong tiếng Anh không quá rộng tuy nhiên là phần học dễ gây rất nhiều nhầm lẫn khi sử dụng. Chính vì điều này mà bài viết dưới đây của mình mong sẽ giúp ích được phần nào khó khăn mà các bạn đối mặt nhằm cải thiện phần giới từ tiếng Anh được tốt hơn. Đồng thời có thể sử dụng thành thạo nó. Cùng bắt đầu nhé.

Giới từ trong tiếng Tiếng Anh là gì?

I. Giới từ trong tiếng Anh là gì và vì sao nó quan trong cho việc học tiếng Anh?

1. Giới từ hay còn gọi trong tiếng Anh là preposition là những từ loại được sử dụng nhằm mục đích là thể hiện sự liên quan giữa các từ loại trong cụm từ, trong câu. Những từ loại thường đi sau giới từ chủ yếu là tân ngữ (hay còn gọi là object), đi sau verb + ing hoặc đứng sau các cụm danh từ và rất nhiều trường hợp khác.

2. Khi nói hoặc viết một câu tiếng Anh bạn sẽ dùng từ một đến hai giới từ. Nên việc học giới từ sẽ giúp bạn diễn câu được trọn vẹn đầy đủ và chính xác ý nghĩa đến người nói và người đọc. Bên cạnh đó giới từ đôi lúc còn giúp bạn rút gọn lời nói hoặc lời viết của bạn nên không có gì có thể phủ nhận được sự phổ biến của giới từ trong tiếng Anh.

3. Giới từ là một điểm ngữ pháp quan trọng cho những người đang trong quá trình bắt đầu học tiếng Anh và rất cơ bản. Nếu bạn bỏ qua phần này cũng đồng nghĩa với việc học tiếng Anh của bạn đang có vấn đề.

Ví dụ:

Last night, I and my friends went to bed at 1 a.m

Trong câu này có giới từ là “at” dùng để chỉ thời gian

Last holiday, my family and my parents went to Ha Noi

Trong câu này có giới từ là “to” dùng để chỉ phương hướng chuyển động

Còn bây giờ chúng ta sẽ trực tiếp vào bài học nhé.

II. Tìm hiểu về vị trí của giới từ trong tiếng Anh?

1. Giới từ đứng trước các từ loại như danh từ (noun), danh động từ, đại từ (pronoun):

- Giới từ đứng trước danh từ ví dụ như: I often go to hospital for my work (tôi thường đến bệnh viện vì công việc của mình)

- Giới từ đứng trước động từ khi động từ này ở dạng V thêm “ing” (trong tiếng Anh thường gọi là gerund: danh động từ)

Ví dụ như: She is interested in watching cartoon at present.

(cô ấy hứng thú với việc xem phim hoạt hình vào lúc này)

Thank you for listening (Cảm ơn vì sự lắng nghe của bạn)

- Giới từ đứng trước đại từ khi đại từ đang ở dạng tân ngữ (có nghĩa là khi đó đại từ là: me, them, us, you, him, her)

Ví dụ như:

  • I would like to talk to her about my family
    (Tôi muốn nói chuyện với cô ấy về gia đình của tôi)

  • At the moment, I chatting with her on facebook
    (Vào lúc này đây, tôi đang nhắn tin với cô ấy trên facebook)

***Lưu ý: trong trường hợp giới từ “except” và “but” nếu theo sau 2 giới từ này là động từ thì động từ ở dạng bare infinitives (nguyên mẫu không to)

Ví dụ như: She could tell nothing except cry (cô ấy không thể nói gì ngoài việc khóc)

They don’t nothing but play games (Họ không làm gì mà chỉ chơi game)

2. Giới từ đứng sau động từ “tobe”:

- Ví dụ như: My black cat is on veterinary clinic (Con mèo mun của tôi đang ở bệnh viện thú y)

- Her books is on my bookshelf (sách của cô ấy ở trên kệ sách của tôi)

3. Giới từ đứng sau tính từ:

Ví dụ như: He is angry with her friend (anh ấy giận bạn gái của mình)

My mother is interested in talking about learning English (mẹ tôi thích khi nói về việc học tiếng Anh)

4. Giới từ còn đứng sau động từ và có thể có một từ khác xen giữa động từ và giới từ

Ví dụ như: She lives in Da Nang city (cô ấy sống ở thành phố Đà Nẵng)

Please turn all air- conditioner off when go out. (vui lòng tắt tất cả điều hòa khi đi ra ngoài)

5. Giới từ có thể đứng ở cuối câu hoặc câu bị động:

- Ở câu thường: ví dụ như She went out with the people whom she used to live with (cô ấy ra ngoài cùng với người với người mà cô ấy từng sống chung)

This is thing what I am looking for (Đó là vật mà tôi đang tìm kiếm)

-  Ở câu bị động: ví dụ như Most of the best paintings in the exhibition were already spoken for (Hầu hết các bức tranh tốt nhất trong triển lãm đã được sử dụng)

6. Giới từ với đại từ trong mệnh đề quan hệ:

Trong mệnh đề quan hệ giới từ đứng trước đại từ liên hệ

Ví dụ như This is the house in which I lived 2 years ago (đây là ngôi nhà mà tôi từng sống cách đây 2 năm

III. Ở trong câu giới từ có những chức năng gì?

1. Giới từ chỉ thời gian:

Các giới từ chỉ thời gian, cách dùng và ví dụ minh họa sau:

1.1. At (vào lúc)

-  Chỉ một thời điểm, mốc thời gian chính xác

- Chỉ một kì nghỉ nào đó

Ví dụ: At 6 a.m, at half past six, at night, at the weekend, at Tet, at Christmas, at dawn, at (the age of) sixteen, … 

1.2. On (vào):

- Chỉ một ngày cụ thể hoặc một ngày tháng cụ thể

- Chỉ một ngày trong kỳ nghỉ hoặc các buổi trong một ngày cụ thể

Ví dụ: on Tuesday, on Thursday, on 1st May, on Tet day, on Christmas day, on Monday afternoons, on New Year day, on the morning of the sixth…

1.3. In(trong):

- Chỉ một khoảng thời gian dài có thể là một tháng, một năm, một thập kỷ, một mùa

- Chỉ một buổi cụ thể trong ngày, một khóa học, một kì nghỉ cụ thể

Ví dụ: in May, in 2009, in the 1970s, in the morning, in the evening, in spring, in an hour, …

1.4. Since:

- Chỉ một khoảng thời gian nhất định nào đó trong quá khứ kéo dài cho đến hiện tại

Ví dụ: since 1900, since 2009, since 2019, …

1.5. For:

- Chỉ một khoảng thời gian nhất định tính từ quá khứ đến hiện tại

Ví dụ: for 2 years, for 5 months, for 8 hours, …

1.6. Before:

- Chỉ trước một thời điểm nhất định hoặc một khoản thời gian nào đó

Ví dụ: before 2004, before 7 a.m, …

1.7. Ago:

- Chỉ một khoản thời gian trong quá khứ

ví dụ: 4 years ago, 2 months ago, 9 hours ago, …

1.8. To:

- Chỉ về thời gian nhất định

ví dụ: five to seven (5: 55) 

1.9. To/till/ until:

- chỉ về việc đánh dấu thời điểm đánh dấu sự bắt đầu và kết thúc của khoảng thời gian

ví dụ: from 2 a.m to/till 5 p.m

1.10. By

-  chỉ về một thời điểm nhất định

ví dụ: I will go home by 7 a.m

Một số giới từ chỉ thời gian khác như during (trong suốt một khoảng thời gian), from… to… (từ … đến…), 

Tìm hiểu về giới từ trong tiếng Anh

2. Giới từ chỉ nơi chốn:

2.1. At (ở, tại):

- Chỉ một địa điểm cụ thể

- Đứng trước tên của một tòa nhà cụ thể khi đề cập đến một sự kiện hoạt động thường xuyên diễn ra tại đó

- Chỉ nơi để học tập, làm việc, …

Ví dụ: at home, at the post office, at the station, at the airport, at the cinema, at work, at school, at university, at college, at the door, at a concert, at the party, …

2.2. In (trong, ở trong):

- Chỉ bên trong của một diện tích hay là một khoảng không gian ba chiều

- Đứng trước tên lang, thị trấn, thành phố, đất nước, quốc qua,

- Đứng trước phương tiện giao thông

- Chỉ phương hướng hoặc chỉ nơi chốn

Ví dụ: in the room, in the building, in the flat, in the park, in the zoo, in Viet Nam, in Japan, in a taxi, in plane, in the North, in the South, …

2.3. On (trên, bên trên):

- Chỉ một vị trí ở trên bề mặt của cái gì đó

- Chỉ nơi chốn hoặc số tầng (nhà, chung cư, công ty)

- Đứng trước phương tiện đi lại cá nhân, công cộng

- Đứng trước cụm từ chỉ vị trí

- Gắn với dòng sông

- Chỉ các vật vô tuyến

Ví dụ: on the wall, on the table, on the shelf, on the floor, on the farm, on a bus, on a bicycle, on the left, on the right, on television, on the radio, on the thames, …

2.4. By, next to, beside (bên cạnh, kế tiếp):

- Chỉ bên phải của ai đó hoặc của cái gì đó

ví dụ: I am standing by/ next to/ beside my mother

2.5. Under (bên dưới):

- Chỉ vị trí trên bề mặt thấp hơn hoặc bị bao phủ bởi cái gì đó

Ví dụ: my book is under the bed

2.6. Below:

- Chỉ vị trí thấp hơn cái khác nhưng lại cao hơn mặt đất

Ví dụ: The dolphin is below the sea surface

2.7. Over:

- Chỉ vị trí bị bao phủ bởi một cái khác

- Chỉ vị trí cần vượt qua

Ví dụ:

I put a sweater over my t-shirt

I climb over the mountains

Một số giới từ chỉ nơi chốn khác như above( cao hơn, trên), inside( bên trong), outside (bên ngoài), in front of( phía trước), near (gần), between( ở giữa hai vật hoặc hai người), among( ở giữa một đám đông, một nhóm người hoặc vật), opposite (đối diện),…

Ví dụ như:

plane is in front of the sun (máy bay ở phía trước mặt trời)

My mother is behind the tree (mẹ tôi ở phí sau cái cây)

The sun is above the tree (mặt trời ở phía trên cái cây)

My cat is between the books and the ball (con mèo ở giữa quyển sách và quả bóng)

Toy store near my house (cửa hàng đồ chơi ở gần nhà tôi)

I am opposite the clock (tôi đứng đối diện với cái đồng hồ)

3. Giới từ chỉ phương hướng chuyển động trong tiếng Anh:

3.1. To:

- Di chuyển đến một người nào đó hoặc một tòa nhà nào đó

- Di chuyển đến một nơi hoặc một quốc gia

- Chỉ vị trí cái giường

Ví dụ: go to the cinema, go to Japan, go to bed,

3.2. Into:

- Chỉ vị trí cần đi và như một căn phòng, một tòa nhà

Ví dụ: he goes into the bathroom/ the house

3.3. Across:

-  Chỉ vị trí cần vượt qua hay là băng qua về phía nào đó

Ví dụ: I walk across the street

Một số giới từ chỉ phương hướng chuyển động khác như from (từ một nơi nào đó), about ( quanh quẩn, đây đó), out of (ra khỏi), up (lên), down (xuống), through( qua, xuyên qua), towards (về phía), round(vòng quanh),… 

Tìm hiểu về giới từ trong tiếng Anh

4. Các loại giới từ và cụm giới từ khác trong tiếng Anh:

4.1. For + V_ing/ Noun:

ví dụ: I stopped for working (Chúng tôi dừng lại để làm việc)

4.2. To/ in order to/ so as to + V_bare infinitives:

ví dụ: I go out to/ in order to/ so as to buy some vegetables. (tôi ra ngoài để mua một ít rau

4.3. For/ because of/ owning to + V_ing/ Noun

ví dụ: I didn’t go to school because of the storm (tôi đã không đến trường vì cơn bão)

4.4. By, with (tác nhân, phương tiện)

ví dụ: I go to The United States of America by plane (tôi đến Hoa Kỳ bằng máy bay)

4.5. By (sự đo lường, số lượng)

ví dụ: The refugees arrived by the dozen/in their dozens

4.6. Like (sự tương tự)

ví dụ: I like my mother than my father (tôi trông giống mẹ hơn bố tôi)

4.7. With (sự liên hệ, đồng hành)

ví dụ: I have lived with my great grandparent for 2 years (tôi đã từng sống cùng với ông bà cố khoảng 2 năm.

4.8. With, of (sự sở hữu)

Ví dụ: Both their children graduated with degrees in economics.( Cả hai đứa con của họ đều tốt nghiệp với tấm bằng kinh tế)

4.9. By, with, without, in (cách thức)

ví dụ: I got in home by key (tôi và nhà bằng chìa khóa)

5. Lưu ý về những sai lầm khi sử dụng giới từ trong tiếng Anh:

Suy luận hay suy đoán về cách dùng giới từ trước đó cho các cách dùng giới từ khác vì thấy nghĩa của chúng gần tương tự nhau.

- Ví dụ như I am worried about my mother’s health (tôi lo lắng về sức khỏe của mẹ tôi)

Và khi gặp I discus ... the group exercises. (tôi đang thảo luận về bài tập nhóm) thì nghĩ điền about nhưng thật ra discuss không đi với giới từ

- In the morning, I often go out with my mother (buổi sáng, tôi thường đi ra ngoai với mẹ)

Nhưng với …. a cold winter morning, I go out (trong trường hợp này ta lại dùng “on” chứ không phải “in”

- Bị ảnh hưởng theo kiểu dịch nghĩa như tiếng Việt

Ví dụ như khi bạn muốn nói ai đó rất lịch sự với mọi người (he is polite … everyone) trong câu này nếu theo nghĩa tiếng Việt thường mọi người sẽ dùng “with” nhưng đúng là “to”

6. Những hình thức thường gặp của giới từ trong tiếng Anh:

6.1. Giới từ đơn (trong tiếng Anh là simple prepositions): là những giới từ chỉ có một chữ như in, on, for, since, over, with, from, by, at, with, under, to

Ví dụ: I have lived with my dog since 2009

6.2. Giới từ đôi (trong tiếng Anh là double Prepositions): là những giới từ được tạo nên bằng cách ghép hai giới từ đơn khác nhau lại với nhau như into (in + to), upon (up + on), onto (on + to), within (with + in),

Without (with + out), throughout (throught + out), from among (from + among), …

Ví dụ: he chose a red chocolate among candy bag

6.3 Giới từ kép (hay gọi là compound prepositions) là những giới từ được tạo nên bằng tiếp đầu ngữ “a” hoặc “be” như about, above, against, among, across, amidst, behind, between, beneath, before, beyond, below, …

6.4 Giới từ được tạo nên từ phân từ ( hay gọi là participial prepositions) như According to ( tùy theo), notwithstanding ( mặc dù ) , past ( hơn, qua ) considering ( xét theo ) owing to ( do ở ), pending ( trong khi) , excepting = except ( ngoại trừ ) during ( trong khoảng ), saving = save = except ( ngoại trừ ), considering her age concerning/ regarding /touching ( về vấn đề, về)

Ví dụ: she is very beautiful with white dress

6.5 Một số trường hợp khác:

- Cụm từ được dùng như giới từ hay nói cách khác là Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ như Because of ( bởi vì ), By means of ( do, bằng cách), In spite of (mặc dù), In opposition to ( đối nghịch với ), On account of ( bởi vì ), In the place of ( thay vì ), In the event of ( nếu mà )

Ví dụ như: In the event of he isn’t ill, he will go out (nếu mà anh ấy không bị ốm thì anh ấy sẽ ra ngoài)

- With a view to (với ý định để) ví dụ như He learn Japanese hard working with the view of going to Japan. (anh ấy học tiếng Nhật với ý định để đi Nhật)

- For the shake of (vì) I sing a song for the shake of missing mother

- On behalf of (thay mặt cho) ví dụ như: On behalf of my son, I apolosise everyone (thay mặt cho con trai tôi, tôi xin gửi lời xin lỗi đến tất cả mọi người)

 - In view of (xét về) ví dụ như: In view of character, I am not kind. (xét về mặt tính cách, tôi không được tử tế lắm)

- With reference to (về vấn đề, liên hệ tới)

6.6 Giới từ trá hình là giới từ được quy định sẵn ví dụ như: At 5 o'clock (o' =of): Lúc 5 giờ

Giới từ là phần ngữ pháp tiếng Anh khá rộng theo như bài viết của tôi đã trình bày ở trên. Tuy nhiên bạn học cần nắm một cách có hệ thống và áp dụng thường xuyên trong thực tế đời sống hằng ngày hoặc rèn luyện bằng cách làm bài tập thì sẽ giúp ghi nhớ tốt hơn. Bên cạnh đó giới từ có chức năng rất quan trọng trong việc hình thành câu chữ nên không thể vì khó học mà chúng ta bỏ qua phần này. Mong những kiến thức mình cung cấp sẽ có ý nghĩa với các bạn. chúc các bạn học tập thật tốt. xin cảm ơn.

>> Xem thêm: