Những kiến thức về Cấu trúc và cách sử dụng của have been

10/12/2019

Cấu trúc have been thường được sử dụng trong tiếng anh như là thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Chúng ta dùng cấu trúc này để diễn tả những sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không đề cập đến một thời gian cụ thể.

Cấu trúc Have been và cách sử dụng

Cấu trúc

(+) Dạng khẳng định:

 

    You/we/they

 

      have 

 

 

        been

 

      V-ing

     

     He/she/it

 

       has 

   

(-) Dạng phủ định:

 

    You/we/they

    

    Have not    

   (haven’t)                              



 

          been



 

     V-ing

 

     He/she/it

 

     Has not

     (hasn’t)

   

(?) Dạng câu hỏi:

 

            Have

    

   You/we/they 



 

         been



 

     V-ing

 

            Has

 

      He/she/it

   

Lưu ý cách viết tắt, ví dụ:

I have=I’ve

He has=He’s

Cách sử dụng:

- Chúng ta dùng have been để diễn tả một hành động đã xảy ra gần đây hoặc vừa mới kết thúc.

Ví dụ: 

+ Paul is very tired. He’s been working hard. (Paul rất mệt. Anh ấy vừa mới làm việc rất vất vả).
+ Why are you so tired? Where have you been going? (Sao bạn trông mệt thế? Bạn vừa đi đâu thế?)
+ I’ve been talking to Amanda and she agrees with me. (Tôi vừa mới nói chuyện với Amanda và cô ấy đã đồng ý với tôi).
+ Where have you been? I’ve been looking for you. (Bạn đã ở đâu thế? Tôi vừa mới tìm bạn).

- Chúng ta dùng have been V-ing để diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại.

Trong trường hợp này, cấu trúc trên thường dùng với các từ như how long…? (bao lâu) /for (trong khoảng) /since (từ khi)…

Ví dụ: 

+ How long has it been raining? -It’s been raining for three hours. (Trời đã mưa bao lâu rồi?-Trời đã mưa ba tiếng rồi = Trời đã bắt đầu mưa từ ba tiếng trước và đã mưa không ngừng đến bây giờ).

+ How long have you been learning Japanese? (Bạn đã học tiếng Nhật được bao lâu rồi?=Hiện tại bạn vẫn đang học tiếng Nhật).
+ Ben is watching TV. He’s been watching TV all day. (Ben đang xem tivi. Anh ấy đã xem tivi cả ngày).
+ Where have you been? I’ve been looking for you for the last half hour. (Bạn đã ở đâu thế? Tôi đã tìm bạn suốt nửa tiếng rồi).

Tìm hiểu về cấu trúc Have been

- Chúng ta có thể dùng have been V-ing để diễn tả một hành động được lặp đi lặp lại từ quá khứ đến hiện tại.

Ví dụ: 

+ Silvia is a very good tennis player. She’s been playing for eight years. (Silvia là một vận động viên tennis rất giỏi. Cô ấy đã chơi (tennis) được tám năm=Cô ấy đã chơi tennis đều đặn từ tám năm trước đến hiện tại).
+ Every morning they meet in the same cafe. They’ve been going there for years. (Mỗi buổi sáng họ đều gặp ở một quán cà phê. Họ đến đó đã được nhiều năm rồi).

- So sánh I am doing và I have been V-ing

                  I am doing

        I have been V-ing

-Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

 

- Don’t disturb me now. I’m working. (Đừng làm phiền tôi. Tôi đang làm việc).

 

- We need an umbrella. It’s raining. (Chúng ta cần một cái ô. Trời đang mưa).
-Hurry up! We’re waiting. (Nhanh lên nào! Mọi người đang chờ).

-Diễn tả hành động đã xảy ra trước thời điểm nói và còn kéo dài đến hiện tại.

- I’ve been working hard. Now I’m going
to have a break. (Tôi đã làm việc rất vất vả. Tôi sẽ nghỉ ngơi một chút).

- The leaves is wet. It’s been raining. (Lá cây ướt. Trời vừa mới mưa xong).
 

-We’ve been waiting for two hour. (Chúng tôi đã chờ được hai tiếng rồi).

- So sánh I have done và I have been doing:

I have done

I have been doing

-The bedroom was green. Now it is yellow. She has painted her bedroom.

(Trước đây phòng ngủ màu xanh. Bây giờ nó màu vàng => Cô ấy đã sơn phòng của cô ấy=Việc sơn tường đã xảy ra trong quá khứ và đã hoàn thành. Ở đây, chúng ta quan tâm đến kết quả cuối cùng của sự việc, không quan tâm đến quá trình)

 

-Chúng ta thường dùng have done với câu hỏi: how much…? (bao nhiêu? How many…? (Bao nhiêu?) Hoặc How many times…? (Bao nhiêu lần…?)

-There is paint on Kate’s clothes.
She has been painting her bedroom.

(Quần áo của Kate đầy sơn. Cô ấy đã sơn phòng ngủ của cô ấy=Việc sơn tường của cô ấy có thể đã hoàn thành hoặc có thể chưa. Ở đây chúng ta quan tâm đến quá trình xảy ra sự việc hơn là kết quả của quá trình đó)



 

-Chúng ta thường dùng have been doing với câu hỏi how long…? (bao lâu?)

Trên đây là những điều cần thiết cơ bản để có thể xác định đúng ngữ cảnh sử dụng cấu trúc câu have been. Để nắm vững được những điều này, chúng ta cần học thuộc cấu trúc câu và so sánh các cấu trúc với nhau. Hy vọng bài viết này có ích đối với các bạn.

>> Đọc thêm: