Các thì trong tiếng Anh: Nhận xét và cách học hiệu quả

07/10/2019

Trong tiếng Anh có 12 thì cơ bản với cách sử dụng và nhận biết khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhận biết các thì trong tiếng Anh  và chia sẻ một số cách học hiệu quả.

12 thì trong tiếng anh

Thì hiện tại đơn ( Simple Present)

Đối với thì hiện tại đơn, để nắm tốt kiến thức của thì này, bạn chú ý tới công thức là gì, cách sử dụng và nhận biết ra sao. 

Công thức:

ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

  • Dạng câu Khẳng định: S + Vs/es + O

  • Dạng câu Phủ định: S+ DO/DOES + NOT + V +O

  • Dạng câu Nghi vấn: DO/DOES + S + V+ O ?

ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ TO BE

  • Dạng câu Khẳng định: S+ AM/IS/ARE + O

  • Dạng câu Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O

  • Dạng câu Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O?

Các từ dùng để nhận biết:  always, usually, every, often, generally, frequently

     Cách dùng:

* Diễn tả một sự thật hiển nhiên, chân lý không thể phủ nhận

Ex: The sun rises in the East and sets in the West ( Mặt trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng Tây)

        John comes from England. ( John đến từ nước Anh)

* Diễn tả 1 thói quen, hành động ở hiện tại.

Ex:  Linh often goes to school by bus ( Linh thường đến trường bằng xe buýt)

        I watch television every night  ( Tôi xem TV vào mỗi buổi tối)

Lưu ý : - Thêm “es” sau các động từ có đuôi là : O, S, X, CH, SH.

             - Các động từ khác thêm “s” (Ex: lives, likes,comes  ...)
            - 1 số động từ tận cùng có đuôi "y" thì đổi "y" thành "i" và thêm "es" vào sau động từ (Ex: cry -> cries)
              Ngoại lệ (enjoys, buys)

* Diễn tả năng lực của con người

Ex: He plays soccer very well ( Anh ấy chơi đá bóng rất giỏi)

* Diễn tả hành động theo kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu xảy ra theo lịch trình, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Ex: The bus leaves at 7.30 am tomorrow ( Xe buýt rời đi vào lúc 7.30 ngày mai)

Thì hiện tại tiếp diễn ( Present Continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn có công thức, cách nhận biết và cách dùng cụ thể dưới đây để bạn biết cách sử dụng thì này.        

Công thức:

  • Dạng câu Khẳng định: S + AM/IS/ARE + V-ING

Ex: He is watching TV now. (Anh ấy đang xem ti vi)

  • Dạng câu Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + V-ING

Ex: He is not doing his homework now. (Anh ấy đang không làm bài tập)

  • Dạng câu Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + V-ING?

           Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )

Các từ dùng để nhận biết:   now, right now, at the moment, at present

   Cách dùng:

* Diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại:

Ex: Lan is studying now ( Lan đang học)

Look! The child is crying (Nhìn kìa! Đứa trẻ đang òa khóc)

* Diễn tả hành động lặp đi lặp lại nhiều lần, gây khó chịu cho người khác:

Ex: Nam is always forgetting the keys (Nam lúc nào cũng quên mang theo chìa khóa)

* Diễn tả một kế hoạch được vạch sẵn, dự định, lên kế hoạch trước, sắp xảy ra ở tương lai:

Ex: We are going to Viet Nam next week ( Chúng tối sẽ đến Việt Nam vào tuần sau)

Lưu ý: Không dùng thì này cho các động từ tri giác như: be, smell, hear, remember, forget, like, know, understand,....

Ex: I wants to go for a cinema at the moment ( Tôi muốn đi xem phim ngay bây giờ)

       Do you know that song? ( Bạn có biết bài hát đó không?

Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) 

Công thức, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng trong trường hợp nào sẽ có sau đây trong thì hiện tại hoàn thành.

Công thức:

  • Dạng câu Khẳng định: S + HAVE/ HAS + PAST PARTICIPLE (PII) + O

  • Dạng câu Phủ định: S + HAVE/ HAS + NOT + PAST PARTICIPLE + O

  • Dạng câu Nghi vấn: HAVE/ HAS + S + PAST PARTICIPLE + O

Các từ dùng để nhận biết:  already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before, so far, until now,...

       Cách dùng:

* Diễn tả một sự việc vừa mới xảy ra: 
Ex: I have just finished my homework ( Tôi vừa hoàn thành bài tập về nhà của mình)
* Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ, có thể kéo dài đến hiện tại:
Ex: She has lived in London for 3 years ( Cô ấy đã chuyển đến London cách đây 3 năm. Tức là cách đây 3 năm cô ấy chuyển đến London và hiện tại có thể cô ấy vẫn đang sống ở London).
* Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ: 
Ex: My car has been stolen ( Chiếc xe của tôi đã bị lấy cắp)
* Nhấn mạnh đến trải nghiệm bản thân (the first/second/third/last... time): 
Ex: This is the first time that i have been in China (Đây là lần đầu tiên tôi được đến Trung Quốc).

Tìm hiểu về các thì trong tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn ( Present Perfect Continuous):

 Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn gồm các nội dung về công thức, cách sử dụng và những dầu hiệu nhận biết tương tự như các thì ở trên. 

Công thức:

  • Dạng câu Khẳng định: S + HAS/HAVE + BEEN + V-ING + O

  • Dạng câu Phủ định: S+ HASN’T/ HAVEN’T+ BEEN + V-ING+ O

  • Dạng câu Nghi vấn: HAS/HAVE + S + BEEN + V-ING + O?

Các từ dùng để nhận biết:   all day, all week, all month, since, for, just, recently, never, ever,...

      Cách dùng:

* Diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục đến tương lai:

Ex: I have been learning Chinese for 4 years ( Tôi đã học tiếng Trung được 4 năm)

* Diễn tả một hành động vừa kết thúc, nêu tác động và kết quả của hành động đó:

Ex: I am exhausted. I have been studying all day. (Tôi cảm thấy kiệt sức. Tôi đã học suốt cả ngày hôm nay)

Thì quá khứ đơn ( Past Simple)

Sau đây là thì quá khứ đơn để bạn học tập thuận lợi nhất. 

Công thức:

ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ TO BE

  • Dạng câu Khẳng định : S + WAS/WERE + O

Ex: I was happy yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã rất vui)

  • Dạng câu Phủ định: S + WAS/WERE + NOT + O

  • Dạng câu Nghi vấn: WAS/WERE+ S + O?

ĐỐI VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

  • Dạng câu Khẳng định: S + V2/ed + O

  • Dạng câu Phủ định: S + DID NOT + V+ O

  • Dạng câu Nghi vấn: DID + S + V+ O?

Các từ dùng để nhận biết:   yesterday, ago, last night, last week/month/year...

       Cách dùng:

* Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ:

Ex: My brother went to the zoo 2 days ago. ( Em trai tôi đã đến sở thú 2 ngày trước)

* Diễn tả một thói quen trong quá khứ:

Ex: Tom used to play football when he was young ( Tôm từng chơi đá bóng khi anh ấy còn trẻ)

* Diễn tả một loạt chuỗi hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ:

Ex: Last night, i watch TV, brushed my teeth, and then went to bed ( Tối hôm qua tôi đã xem tivi, đánh răng, và sau đó thì đi ngủ)

* Dùng trong câu điều kiện loại 2:

Ex:  If  I had lots of money, i could buy that house. ( Nếu tôi có nhiều tiền, tôi sẽ mua được căn nhà đó).

Thì quá khứ tiếp diễn ( Past Continuous Tense)

Ở thì quá khứ tiếp diễn, công thức sẽ như thế nào còn cách sử dụng, cách nhận biết ra sao sẽ có chi tiết sau đây.

Công thức:

  • Dạng câu Khẳng định: S + WAS/WERE + V-ING + O

  • Dạng câu Phủ định: S + WAS/WERE + NOT + V-ING + O

  • Dạng câu Nghi vấn: WAS/WERE + S + V-ING + O?

Các từ dùng để nhận biết:    - Các từ nối như: while, when

                                               - Các cụm từ chỉ thời gian cụ thể: at 8 a.m yesterday, last week

       Cách dùng:

* Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
Ex: At 8 a.m yesterday, she was teaching English. (Vào 8 giờ sáng hôm qua, cô ấy đang dạy tiếng Anh)
* Diễn tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
Ex: Yesterday evening, my mother was cooking while my father was watching TV. (Tối ngày hôm qua, mẹ tôi đang nấu ăn còn bố tôi đang xem tivi)
* Diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
Ex: Last night, I was watching TV when my brother studied . (Đêm qua tôi xem tivi trong khi em tôi thì đang học )

Thì quá khứ hoàn thành ( Past Perfect):

Tiếp theo là thì quá khứ hoàn thành mà bạn sẽ dễ dàng học qua công thức, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng. 

Công thức: 

  • Dạng câu Khẳng định: S + HAD + V3/ed + O

Ex: The storm had attacked my city before last night. (Cơn bão đã tấn công thành phố trước tối hôm qua)

  • Dạng câu Phủ định: S + HAD + NOT + V3/ed + O

Ex: The storm hadn’t attacked my city before last night. (Cơn bão đã chưa tấn công thành phố trước tối hôm qua)

  • Dạng câu Nghi vấn: HAD + S + V3/ed + O?

Ex: Had you left the city before 2010? (Có phải bạn đã rời thành phố trước năm 2010?)

Các từ dùng để nhận biết:  after, before, just, since, for, as soon as, by the time, prior to that time,..

       Cách dùng:

* Diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ 

Ex:  By 6 a.m yesterday, the cat had left this house ( Con mèo rời khỏi ngôi nhà này trước 6 giờ sáng hôm qua)

* Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng QKHT, hành động khác dùng QKĐ.

Ex: Before Lisa went to bed, she had brushed her teeth. ( Trước khi đi ngủ Lisa đã đánh răng)

* Dùng trong câu điều kiện loại 3 ( nói về sự việc không có thật trong quá khứ):

Ex:  If I had studied hard, I could have passed the exam ( Nếu tôi học hành chăm chỉ tôi đã có thể vượt qua được bài kiểm tra)

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past Perfect Continuous)

Công thức của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cùng dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng ra sao sẽ có ngay dưới đây. 

Công thức:

  • Dạng câu Khẳng định: S + HAD BEEN + V-ING + O

  • Dạng câu Phủ định: S + HAD + NOT + BEEN + V-ING + O

  • Dạng câu Nghi vấn: Had + S + BEEN + V-ING + O? ​

Các từ dùng để nhận biết:   before, after, since, for, when, while, as soon as, already, until..

Cách dùng:

* Dùng để nhấn mạnh tính tiếp diễn của một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

Ex:  My mom had been cooking before i came home (Mẹ tôi đã nấu ăn trước khi tôi về nhà)

Thì tương lai đơn (Simple Future)

Ở thì tương lai đơn, bạn sẽ chú ý tới một số nội dung cơ bản sau để nắm được nhanh chóng, đơn giản. 

Công thức :

  • Dạng câu Khẳng định: S + WILL/SHALL/ + V+ O

  • Dạng câu Phủ định: S + WILL/SHALL + NOT + V + O

  • Dạng câu Nghi vấn: WILL/SHALL + S + V + O?

Các từ dùng để nhận biết:   tomorrow, next week/month/year,..

      Cách dùng :

* Diễn tả một sự việc sắp xảy ra trong tương lai, không có dự định trước

Ex: I think it will rain ( Tôi nghĩ trời sắp mưa)

* Diễn tả một quyết định đột ngột ngay lúc nói:

Ex: I will bring tea to you ( Tôi sẽ mang trà ra cho bạn)

* Diễn tả lời đề nghị, lời hứa, lời hăm dọa:

Ex: I will never smoke again ( Tôi sẽ không bao giờ hút thuốc lá nữa)

* Dùng trong câu điều kiện loại 1:

Ex: If you don’t hurry, you will miss the bus ( Nếu bạn không nhanh chân lên, bạn sẽ lỡ chuyến xe buýt đấy)

Tương lai gần: ( Near Future)

  • Dạng câu Khẳng định: S + am/is/are + going to + V

  • Dạng câu Phủ định: S + am/is/are + not + going to + V

  • Dạng câu Nghi vấn: Am/is/are + S + going to + V

- Diễn tả một sự việc sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước

Ex: My uncle is going to get married next week ( Cô của tôi sẽ kết hôn vào tuần sau)

- Diễn tả một sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai, theo một tình huống cho trước

Ex: It gets darker and darker. It is going to rain

Tìm hiểu về các thì trong tiếng Anh

Thì tương lai tiếp diễn ( Future Continuous)

Thì tương lai tiếp diễn sẽ cần chú ý ra sao ở công thức, dấu hiệu nhận viết và cách dùng như thế nào sẽ có chi tiết sau đây.

Công thức:

  • Dạng câu Khẳng định: S + WILL/SHALL + BE + V-ING

  • Dạng câu Phủ định: S + WILL/SHALL + NOT + BE + V-ING

  • Dạng câu Nghi vấn: WILL/SHALL + S + BE + V-ING?

Các từ dùng để nhận biết:   next year, next week, next time, in the future, and soon

Cách dùng:

* Diễn tả một hành động xảy ra ở tương lai:

Ex: I will be studying at 8 a.m tomorrow ( Tôi sẽ đang học vào lúc 8 giờ sáng ngày mai)

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect):

Sau đây là thì tương lai hoàn thành với những nội dung mà bạn cần quan tâm như sau:

Công thức :

  • Dạng câu Khẳng định: S + WILL/SHALL + HAVE + V3/ed

  • Dạng câu Phủ định: S + WILL/SHALL + NOT + HAVE + V3/ed

  • Dạng câu Nghi vấn: WILL/SHALL + S + HAVE + V3/ed?

Các từ dùng để nhận biết:   by the time, by + mốc thời gian trong quá khứ...

Cách dùng:

* Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm trong tương lai:

Ex: I will have finished my homework before 12 o’clock this evening

* Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong tương lai

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous):

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn có công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết ra sao thì chúng ta sẽ xem sau đây.

Công thức:

  • Dạng câu khẳng định: S + WILL/SHALL + HAVE BEEN + V-ING

  • Dạng câu Phủ định: S + WILL NOT + HAVE BEEN + V-ING

  • Dạng câu Nghi vấn: WILL/SHALL + S + HAVE BEEN + V-ING?

Các từ dùng để nhận biết:   month, by then, by the time, ...

Cách dùng:

* Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ  và sẽ kết thúc trước một hành động khác trong tương lai:

Ex: The will have been playing football for an hour by the time I get home ( Họ sẽ chơi đá bóng được 1 giờ trước khi tôi về nhà).

Trên đây là một số lưu ý để các bạn có thể học các thì trong tiếng Anh một cách hiệu quả. Ngoài ra để hoàn thiện vốn tiếng Anh của mình thì các bạn có thể tham khảo và học thêm ở một số trung tâm tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt!

>> Bài liên quan: