Một số cấu trúc ngữ pháp trong bài thi tiếng anh công chức

11/02/2020

Với xu thế hội nhập toàn cầu hiện nay, việc thi tuyển công chức cần phải có nhiều tiêu chí đánh giá để lựa chọn nhân tài. Bài thi tiếng anh công chức là một trong những phần thi giúp đánh giá được năng lực của công chức xem có đáp ứng vị trí công việc ứng tuyển hay không.

Một số cấu trúc hay gặp trong bài thi tiếng anh công chức:

1. Cấu trúc As if/ As though (như thể là hoặc cứ như là) đứng trước mệnh đề để diễn tả một điều không có thật hoặc trái với thực tế

• Nếu tình huống ở hiện tại:

Bài thi tiếng anh công chức

Có thật: S + V-s/-es + as if / as though + S +V-s/-es

Không có thật: S + V-s/-es + as if / as though + S +V-ed/d/bẤt quy tắc

Nếu chủ ngữ là They/you/we/I thì động từ giữ nguyên

Nếu chủ ngữ là He/she/it thì động từ phải thêm -s/-es.

Ví dụ:

1.She do everything as if/ as though she knows it. (She really knows thing). Cô ấy làm mọi thứ như thể là cô ấy biết chúng ( Cô ấy thực sự biết điều đó).

2.They acts as though/ as if they knew the answers. (They doesn’t know the answers, they just pretend that they knows). Họ hành động cứ như là họ biết câu trả lời (Họ không biết câu trả lời)

• Nếu tình huống ở quá khứ:

Có thật: S + V-ed/d/Bất quy tắc + as if/ as though + S + have/has + P2

Không có thật: S + V-ed/d/Bất quy tắc+ as if + S + had + P2

Nếu chủ ngữ là They/you/we/I thì dùng have.

Nếu chủ ngữ là She/he/it thì dùng has.

Ví dụ: They looked as if they have had some bad news. (They really has some bad news)

Trông họ cứ như vừa nghe tin xấu vậy. (Họ thực sự có tin xấu)

2. Cấu trúc It’s time or It’s high time 

*It’s time, or It’s high time (đã tới lúc) diễn tả khoảng thời gian mà một việc cần được làm ngay.

Với To V:  It’s time/ It’s high time + (for O) + to V

Hoặc:

Với Past simple(quá khứ đơn): It’s time/ It’s high time + S + V-ed/d/Bất quy tắc

Tuy động từ được chia ở quá khứ, nhưng ý nghĩa của câu vẫn ở hiện tại

Ví dụ:

1. It’s time (for you) to go to the dentist. (Đã đến lúc đi gặp nha sĩ rồi)

2. It’s high time (that) I had to improve my English. (Đã đến lúc tôi phải cải thiện môn tiếng anh của

mình)

*Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng it’s high time/ It’s about time ... để diễn tả sự phàn nàn.

Ví dụ: It’s about time you worked harder. Look at your result, nothing’s good.

(Đã tới lúc các bạn phải làm việc chăm chỉ hơn rồi. Nhìn kết quả của bạn xem, chả có tí nào đạt hết)

3. Cấu trúc would rather (‘d rather)

*Would rather/’d rather (nghĩa là mong muốn rằng) để diễn đạt ý nghĩ của người này muốn người khác làm một điều gì đó.

• Mong muốn hành động ở hiện tại/tương lai

S + would rather/’d rather (that) + S + V-ed/d/bất quy tắc

Cấu trúc ngữ pháp trong bài thi tiếng anh công chức

Ví dụ:

1. It’s raining, so I would rather that you stayed here for some time. (Trời đang mưa, nên mẹ muốn con ở

nhà một lúc)

2. I would rather you stopped complaint about that machine. (Tôi muốn bạn bớt phàn nàn về cái máy đó

• Mong muốn ở quá khứ:

S + would rather/’d rather (that) + S + had + P2

Ví dụ:

1.My grandma would rather (that) I had met him at the airport yesterday.

(Bà tôi muốn tôi gặp anh ta ở sân bay ngày hôm qua)

2. I would rather (that) my sister had finished her homework before going out. (But she still went out

without finishing them)

(Tôi muốn em gái tôi làm xong bài tập trước khi nó ra khỏi nhà) - Vậy mà nó làm chưa xong vẫn trốn đi

chơi)

Một số  cấu trúc khác của would rather 

• Cấu trúc này dùng trong tương lai hoặc hiện tại, diễn tả sự lựa chọn, cái nào tối ưu, có lợi hơn cái nào.

Subject + would rather/’d rather (not) + V  than +V.

Ví dụ:

Nam would rather stay at home than go out in this awful weather. (Nam nên ở nhà chứ không nên ra ngoài vào

cái thời tiết tồi tệ này)

• Cấu trúc này dùng trong quá khứ, diễn tả sự lựa chọn, cái nào tối ưu, có lợi hơn cái nào.

Subject + would rather/’d rather (not) + have + P2/Quá khứ phân từ than...

Ví dụ:

They would rather have gone to work yesterday than today. (Họ nên đến làm vào hôm qua chứ không phải hôm nay).

Ngữ pháp tiếng anh là một phần khá khó với nhiều người. Cho nên, để giúp cho việc học và thi công chức có kết quả tốt. Người học nên thực hành nhiều lần các cấu trúc này và đặt câu linh hoạt. Như vậy, bài thi tiếng anh công chức sẽ trở nên đơn giản hơn. 

>> Tham khảo ngay: